Điều 39. Gia công quân phục
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép gia
công quân phục trên cơ sở lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2. Quân phục quy định tại Điều này được hiểu là đồng phục của quân nhân
thuộc các lực lượng vũ trang nước ngoài, được sản xuất theo kiểu mẫu, quy
cách thống nhất, mang mặc theo quy định của các lực lượng vũ trang nước
ngoài. Danh mục sản phẩm quân phục trang bị cho các lực lượng vũ trang nước
ngoài quy định tại Phụ lục VI Nghị định này.
Sản phẩm dệt may thuộc Danh mục này nhưng không phải là sản phẩm
quân phục trang bị cho lực lượng vũ trang nước ngoài không phải thực hiện
theo quy định tại Điều này.
3. Quân phục gia công xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài không
được tiêu thụ tại Việt Nam.
4. Nguyên liệu, phụ liệu dùng để gia công quân phục xuất khẩu cho lực
lượng vũ trang nước ngoài chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan từ khi nhập
khẩu cho đến khi sản phẩm quân phục thực xuất khỏi Việt Nam.
5. Hoạt động gia công quân phục ngoài việc thực hiện quy định tại Điều
này phải thực hiện theo các quy định về gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài
quy định tại Chương V Nghị định này.
6. Hồ sơ cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng
vũ trang nước ngoài:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực
lượng vũ trang nước ngoài theo mẫu số 10 quy định tại Phụ lục VII Nghị định
này: 01 bản chính.
b) Đơn đặt hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng kèm theo 02 ảnh
màu/01 mẫu sản phẩm đặt sản xuất, gia công: 01 bản sao có đóng dấu của
thương nhân.
Đơn đặt hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng phải thể hiện tối
thiểu các nội dung: Tên, địa chỉ và điện thoại của bên đặt và bên nhận sản xuất,
gia công, tên hàng, số lượng, giá trị thanh toán hoặc giá gia công, thời hạn thanh
toán và phương thức thanh toán, địa điểm và thời gian giao hàng.
c) Hợp đồng, thỏa thuận mua sắm quân phục ký giữa bên đặt gia công với
cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp trực tiếp quân phục cho lực lượng vũ trang
nước ngoài hoặc văn bản của cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp trực tiếp quân
phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền nước đặt
sản xuất, gia công hoặc văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao của nước đặt
sản xuất, gia công tại Việt Nam xác nhận đơn hàng được đặt để cung cấp cho
lực lượng vũ trang nước ngoài sử dụng cuối cùng.
Tài liệu quy định tại điểm này phải thể hiện tối thiểu các nội dung: Nước
nhập khẩu, tên đơn vị lực lượng vũ trang nước ngoài sử dụng cuối cùng sản
phẩm quân phục; tên bên đặt sản xuất, gia công; tên thương nhân Việt Nam
nhận sản xuất, gia công và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
7. Quy trình cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực
lượng vũ trang nước ngoài
a) Thương nhân nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều này đến cơ quan
cấp phép.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương
nhân để hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo bộ hồ sơ đầy
đủ đến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, tùy thuộc vào sản phẩm gia công
phục vụ lực lượng vũ trang nào.
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan
cấp phép.
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương
nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
8. Nhập khẩu quân phục để làm mẫu
a) Thương nhân đã được cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho
các lực lượng vũ trang nước ngoài theo quy định tại Điều này được nhập khẩu
quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công.
b) Trường hợp thương nhân chưa được cấp Giấy phép gia công quân phục,
việc nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công thực hiện
như sau:
Thương nhân nộp 01 bản chính đơn đề nghị nhập khẩu quân phục để làm
mẫu, theo mẫu số 11 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này kèm theo 02 ảnh
màu/một mẫu sản phẩm đến cơ quan cấp phép.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân
biết để hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo bộ hồ sơ đầy đủ
đến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, tùy thuộc vào sản phẩm gia công phục
vụ lực lượng vũ trang nào.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan
cấp phép.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương
nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời
nêu rõ lý do.
c) Số lượng quân phục nhập khẩu để làm mẫu theo quy định tại Điều này
là tối đa 05 mẫu/01 mã sản phẩm.
9. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng
Giấy phép gia công quân phục và Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép, theo mẫu số 12 quy định tại
Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.
b) Các tài liệu chứng minh có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hoặc tài
liệu liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao
có đóng dấu của thương nhân.
10. Quy trình cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy
phép gia công quân phục quy định và Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm
mẫu:
a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép theo
quy định tại khoản 9 Điều này đến cơ quan cấp phép.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương
nhân để bổ sung, hoàn thiện.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ
theo quy định, cơ quan cấp phép cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép cho
thương nhân hoặc có văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.
11. Cơ quan cấp phép thu hồi Giấy phép đã được cấp trong trường hợp phát
hiện thương nhân khai báo thông tin liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép
không trung thực, không chính xác hoặc thực hiện không đúng Giấy phép.
12. Trách nhiệm của thương nhân gia công quân phục
a) Xuất khẩu toàn bộ sản phẩm quân phục được gia công tại Việt Nam,
không sử dụng quân phục và không tiêu thụ sản phẩm quân phục tại Việt Nam.
b) Tái xuất hoặc tiêu hủy toàn bộ quân phục nhập khẩu để làm mẫu,
nguyên liệu dư thừa, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm theo quy định hiện
hành; không sử dụng và không tiêu thụ quân phục đã nhập khẩu để làm mẫu tại
Việt Nam.
c) Tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ
quan cấp phép và các cơ quan liên quan khi các cơ quan tiến hành kiểm tra thực
tế cơ sở sản xuất sau khi thương nhân được cấp Giấy phép.
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với
những khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép.
Mục 2
ĐẶT GIA CÔNG HÀNG HÓA Ở NƯỚC NGOÀI