法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Số hiệu
292/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
22 tháng 7, 2026
Số điều
66
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

Số: 292/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,

hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu

tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng;

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật

Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một

số điều bởi Luật số 76/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp

để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 28,

khoản 1 Điều 31, Điều 38, Điều 39, khoản 2 Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều

43, khoản 4 Điều 44, khoản 3 Điều 110, khoản 4 Điều 111 Luật Quản lý ngoại

thương và quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý

ngoại thương về:

a) Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức

xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá

cảnh và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc

tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

b) Giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

2. Việc nhập khẩu hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân;

hành lý của khách xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước

ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ; quà biếu, quà tặng, hàng mẫu tuân

thủ quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo quy định riêng của Thủ

tướng Chính phủ.

3. Nghị định này áp dụng đối với:

a) Cơ quan quản lý nhà nước.

b) Thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương.

c) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan.

Điều 2Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính

Đối với các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này, nguyên tắc lập

và gửi hồ sơ thực hiện như sau:

1. Hồ sơ được gửi theo một trong các hình thức sau:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một

cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

2. Các văn bản, tài liệu tại hồ sơ đề nghị cấp phép phải do người đại diện

theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký. Trường hợp ký theo ủy

quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của

pháp luật.

3. Hồ sơ đề nghị cấp phép được lập 01 bộ bằng tiếng Việt. Các văn bản,

tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt,

xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền.

4. Khi nộp hồ sơ trực tuyến, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo

quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là các bản sao điện tử.

5. Cơ quan cấp phép trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương

nhân bằng bản giấy theo phương thức gửi trực tiếp, gửi qua bưu chính hoặc bản

điện tử (nếu có áp dụng).

Chương II

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 3Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

Điều 3. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

1. Thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước

ngoài được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác

có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh theo quy

định tại Điều 4 Nghị định này, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu,

cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này; hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm

nhập khẩu khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu,

tạm ngừng nhập khẩu.

Chi nhánh của thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại

thương theo ủy quyền của thương nhân.

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân

nước ngoài tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm

vi điều chỉnh của Nghị định này phải thực hiện các cam kết của Việt Nam trong

các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên,

Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bố.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được trực tiếp xuất khẩu hoặc

ủy thác xuất khẩu sản phẩm do tổ chức đó sản xuất; trực tiếp nhập khẩu hoặc

ủy thác nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, linh kiện và

các hàng hóa khác để triển khai hoạt động đầu tư phù hợp với mục tiêu của dự

án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam kinh doanh

hàng hóa tại Việt Nam chỉ được thực hiện trong phạm vi quyền xuất khẩu, quyền

nhập khẩu theo quy định hiện hành của Chính phủ.

Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được mua hàng

hoá để giao cho thương nhân trong nước hoặc cho thương nhân trong nước thuê,

mượn để phục vụ hợp đồng gia công cho chính thương nhân không hiện diện đó;

được mua hàng hóa hoặc nhận sản phẩm gia công, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư,

linh kiện, bán thành phẩm dư thừa của hợp đồng gia công và bán cho thương

nhân trong nước để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.

Điều 4Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

Điều 4. Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân

xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép theo quy định pháp luật.

2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều kiện, thương nhân

xuất khẩu, nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải tuân thủ, đáp ứng chính sách quản

lý mặt hàng theo quy định. Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất

khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra theo quy định tại Điều 65 Luật Quản lý ngoại

thương, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phải chịu sự kiểm tra của

cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 5Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Điều 5. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

1. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo quy định tại

các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm

nhập khẩu quy định tại Phụ lục I Nghị định này.

2. Căn cứ Phụ lục I Nghị định này và các văn bản pháp luật hiện hành, Bộ

trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa

cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS), trừ trường

hợp pháp luật hiện hành đã có quy định chi tiết mã HS các hàng hóa này.

Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Phụ lục I Nghị

định này là hàng hóa có mã HS và mô tả chi tiết hàng hóa thuộc Danh mục chi

tiết do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố.

3. Việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm

nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương và

khoản 1 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về

phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, thực hiện

theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. Trường hợp cần thiết, Bộ

trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành văn bản quy phạm pháp luật

quy định chi tiết về việc cấp phép đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo

quy định tại khoản này.

4. Hồ sơ cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm

nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều này bao gồm:

a) Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập

khẩu theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này hoặc theo mẫu do

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định (nếu

có): 01 bản chính.

b) Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa

xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa xuất

khẩu, nhập khẩu sau khi sử dụng: 01 bản chính.

c) Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu

có): 01 bản chính.

d) Các tài liệu, giấy tờ khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

có thẩm quyền quản lý quy định (nếu có).

5. Quy trình cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm

nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều này

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng

hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều này đến cơ

quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày

làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương

nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,

đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân xuất khẩu,

nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có

văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

d) Cơ quan cấp phép quy định thời hạn hiệu lực của văn bản cho phép

thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong từng trường hợp.

6. Thời hạn lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam hàng hóa cấm nhập khẩu quy

định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo đăng ký của thương nhân với cơ quan

cấp phép nhưng không quá 02 năm.

7. Thương nhân được cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại

khoản 3 Điều này có trách nhiệm gửi báo cáo theo mẫu BC01 quy định tại Phụ

lục VII Nghị định này tới cơ quan cấp phép chậm nhất vào ngày 31 tháng 12

hàng năm về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng hàng hóa và xử lý hàng

hóa sau khi sử dụng.

Điều 6Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp

Điều 6. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp

dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện

áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo quy định tại

khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý ngoại thương và điểm B.I.1 Mục 1 Phụ lục I.2

Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn

giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện

áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, theo mẫu số

01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa

xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa xuất

khẩu, nhập khẩu sau khi sử dụng: 01 bản chính.

c) Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu

có): 01 bản chính.

2. Quy trình cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp

dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu:

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại khoản

1 Điều này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu

giải trình, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan

cấp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng

quy định, cơ quan cấp phép gửi hồ sơ tới Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan để

xin ý kiến.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý

kiến của cơ quan cấp phép, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan có văn bản trả

lời cơ quan cấp phép về việc đồng ý hay không đồng ý cấp phép nhập khẩu.

Trường hợp không đồng ý cấp phép, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan nêu rõ

lý do.

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời

của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho

thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không cấp Giấy phép,

cơ quan cấp phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

3. Cơ quan cấp phép quy định thời hạn hiệu lực của Giấy phép trong từng

trường hợp.

4. Thời hạn lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam đối với hàng hóa thuộc diện

áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại

Điều này thực hiện theo đăng ký của thương nhân với cơ quan cấp phép nhưng

không quá 02 năm.

5. Thương nhân được cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại

Điều này có trách nhiệm gửi báo cáo theo mẫu BC01 quy định tại Phụ lục VII

Nghị định này tới cơ quan cấp phép chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hàng

năm về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng hàng hóa và xử lý hàng hóa

sau khi sử dụng.

Điều 7Chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu

Điều 7. Chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu

1. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức chỉ định

thương nhân quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Việc chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy

định của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Phụ lục II Nghị định này.

Điều 8Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện

Điều 8. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện thực

hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa

xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện quy định tại Phụ lục III Nghị

định này.

2. Căn cứ Phụ lục III Nghị định này và các văn bản pháp luật hiện hành,

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng

hóa kèm theo mã HS, trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định chi

tiết mã HS các hàng hóa này.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc trình cơ quan

có thẩm quyền ban hành quy định chi tiết về trình tự, thủ tục cấp giấy phép xuất

khẩu, nhập khẩu và thực hiện việc cấp phép theo quy định.

4. Căn cứ mục tiêu điều hành trong từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Công

Thương quy định việc áp dụng Giấy phép xuất khẩu tự động, Giấy phép nhập

khẩu tự động đối với một số loại hàng hóa.

Điều 9Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng

Điều 9. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định danh mục

hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ quốc phòng, an ninh và quy định việc

cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy

móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

Điều 10Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận

Điều 10. Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận

lưu hành tự do (CFS)

Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý CFS quy định tại Phụ lục IV

ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 11Quy định về CFS đối với hàng hóa nhập khẩu

Điều 11. Quy định về CFS đối với hàng hóa nhập khẩu

1. Trong trường hợp cần thiết, để đảm bảo yêu cầu quản lý, các Bộ, cơ

quan ngang Bộ căn cứ thẩm quyền quản lý quy định tại Phụ lục IV Nghị định

này, trình Chính phủ ban hành văn bản quy định hàng hóa nhập khẩu phải nộp

CFS cho cơ quan có thẩm quyền và công bố chi tiết Danh mục hàng hóa kèm

theo mã HS hàng hóa.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định hoặc báo cáo

cấp có thẩm quyền quy định các thông tin tối thiểu cần có trên CFS nhập khẩu,

hoặc quy định mẫu CFS đối với hàng hóa nhập khẩu.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định cụ thể trường hợp

CFS được áp dụng cho nhiều lô hàng; quy định cụ thể thời hạn CFS nhập khẩu

được chấp nhận trong trường hợp CFS không quy định thời hạn hiệu lực.

4. CFS đối với hàng hóa nhập khẩu thể hiện bằng tiếng Anh. Trường hợp

CFS được thể hiện bằng ngôn ngữ khác không phải tiếng Anh thì phải được

dịch sang tiếng Việt, có xác thực bởi thương nhân nhập khẩu.

5. Trường hợp có yêu cầu của Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản

lý, CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường

hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về chứng

nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

6. Trường hợp có nghi ngờ tính xác thực của CFS hoặc hàng hóa nhập

khẩu không phù hợp với nội dung CFS, cơ quan có thẩm quyền gửi yêu cầu

kiểm tra, xác minh tới cơ quan, tổ chức cấp CFS.

Điều 12Quy định về CFS đối với hàng hóa xuất khẩu

Điều 12. Quy định về CFS đối với hàng hóa xuất khẩu

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp CFS đối với

hàng hóa xuất khẩu theo các quy định sau:

a) Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp CFS cho hàng hóa.

b) Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố hoặc phiếu công bố sản phẩm hoặc

giấy đăng ký lưu hành theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Hồ sơ đề nghị cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp CFS theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VII Nghị

định này: 01 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

b) Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở,

các mặt hàng sản xuất để xuất khẩu: 01 bản chính.

c) Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa hoặc phiếu

công bố sản phẩm hoặc giấy đăng ký lưu hành đối với sản phẩm, hàng hóa kèm

theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu

kèm theo sản phẩm, hàng hóa): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

3. Quy trình cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu

a) Thương nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan

cấp CFS.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày

làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp CFS thông báo để thương

nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,

đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp CFS cho thương nhân. Trường hợp không

cấp CFS, cơ quan cấp CFS có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

d) Cơ quan cấp CFS có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trường hợp

nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện

có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS đã cấp trước đó.

đ) Số lượng CFS được cấp cho hàng hóa theo yêu cầu của thương nhân.

4. CFS đối với hàng hóa xuất khẩu thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh theo

mẫu số 02A quy định tại Phụ lục VII Nghị định này.

Ngoài các thông tin theo mẫu số 02A, Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm

quyền quản lý và cơ quan cấp CFS có thể quy định những thông tin đặc thù

khác trên CFS đối với hàng hóa xuất khẩu tùy theo yêu cầu quản lý nhưng phải

đảm bảo các thông tin tối thiểu sau:

a) Tên cơ quan, tổ chức cấp CFS.

b) Số, ngày cấp CFS.

c) Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.

d) Mã số HS của hàng hóa được cấp CFS.

đ) Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc thương nhân xuất khẩu hàng hóa.

e) Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và được

phép bán tự do tại thị trường Việt Nam.

g) Họ tên, chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ quan, tổ chức cấp CFS.

Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu thương nhân nộp CFS theo mẫu CFS

do nước đó quy định, cơ quan cấp CFS dựa trên mẫu được yêu cầu để cấp CFS.

5. CFS cấp cho hàng hóa xuất khẩu có thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày

cấp, trừ trường hợp pháp luật hiện hành có quy định khác.

6. Cơ quan cấp CFS thu hồi CFS đã cấp trong những trường hợp sau:

a) Thương nhân xuất khẩu giả mạo chứng từ, tài liệu.

b) CFS được cấp cho hàng hóa mà không phù hợp các tiêu chuẩn công bố

áp dụng.

Chương III

TẠM NHẬP, TÁI XUẤT; TẠM XUẤT, TÁI NHẬP;

CHUYỂN KHẨU HÀNG HÓA

Mục 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 13Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu; tạm

Điều 13. Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu; tạm

ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu

1. Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu

quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Danh mục hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối

với trường hợp hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được

vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu

Việt Nam.

3. Trong trường hợp để ngăn ngừa tình trạng gây ô nhiễm môi trường, dịch

bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người, chuyển tải bất hợp pháp,

nguy cơ gian lận thương mại, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định cụ thể

hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu và công bố

công khai Danh mục kèm theo mã HS hàng hóa.

Điều 14Kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Điều 14. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh

doanh tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39

Luật Quản lý ngoại thương, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều

này. Hồ sơ, quy trình cấp phép thực hiện theo quy định tại Điều 20, 21 Nghị

định này.

2. Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện

tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định tại Điều 16 Nghị định này, không

được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.

3. Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định hàng hóa thuộc diện

phải cấp giấy phép khi tạm nhập, tái xuất; thương nhân thực hiện theo quy định

đó, không phải có Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo quy định tại

Nghị định này.

4. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát của

cơ quan hải quan từ khi tạm nhập cho tới khi hàng hóa thực tái xuất ra khỏi

Việt Nam. Không chia nhỏ hàng hóa vận chuyển bằng công-ten-nơ trong suốt

quá trình vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu tạm nhập đến khu vực chịu sự giám

sát của cơ quan hải quan, cửa khẩu tái xuất theo quy định.

Trường hợp do yêu cầu vận chuyển cần phải thay đổi hoặc chia nhỏ hàng

hóa vận chuyển bằng công-ten-nơ để tái xuất thì thực hiện theo quy định của

cơ quan hải quan.

5. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không

quá 60 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trường hợp cần

kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản đề nghị gia hạn gửi cơ quan hải quan

nơi thực hiện thủ tục tạm nhập; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 30 ngày và

không quá 02 lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập, tái xuất. Quá thời hạn nêu

trên, thương nhân phải tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu hủy.

Trường hợp tiêu hủy hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất do quá thời

hạn lưu tại Việt Nam, thương nhân tự tổ chức tiêu hủy và chịu trách nhiệm thực

hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp

luật về hải quan.

Trường hợp nhập khẩu vào Việt Nam, thương nhân phải tuân thủ các quy

định về quản lý nhập khẩu hàng hóa và thuế.

6. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng

riêng biệt: Hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu. Hợp đồng xuất khẩu

có thể ký trước hoặc sau hợp đồng nhập khẩu.

7. Việc thanh toán tiền hàng theo phương thức tạm nhập, tái xuất phải tuân

thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam.

Điều 15Điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Điều 15. Điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

1. Trường hợp hàng hóa bị ách tắc trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

thực hiện các biện pháp điều tiết như sau:

a) Chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp giải tỏa, điều tiết

trên địa bàn.

b) Phối hợp với cơ quan hải quan cửa khẩu tạm nhập có biện pháp điều

tiết lượng hàng tạm nhập từ cửa khẩu tạm nhập đến cửa khẩu tái xuất.

c) Trường hợp cần thiết, có văn bản yêu cầu thương nhân kinh doanh tạm

nhập, tái xuất tạm ngừng đưa hàng hóa tạm nhập, tái xuất về Việt Nam.

2. Sau khi đã áp dụng biện pháp giải tỏa, điều tiết hàng hóa nêu tại khoản

1 Điều này nhưng tình trạng ách tắc hàng hóa tạm nhập, tái xuất vẫn chưa được

giải tỏa tại cảng, cửa khẩu hoặc trong trường hợp cần thiết, trên cơ sở đề nghị

của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra ách tắc hàng hóa, Bộ Công Thương

có văn bản thông báo các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tạm dừng cấp Giấy phép

kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.

Điều 16Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác

Điều 16. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác

1. Thương nhân được tạm nhập, tái xuất từ nước ngoài hàng hóa không

thuộc diện quản lý bằng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng

xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu để phục vụ mục đích bảo hành, bảo dưỡng,

thuê, mượn hoặc để sử dụng vì mục đích khác trong một khoảng thời gian nhất

định rồi tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam. Thương nhân làm thủ tục

tạm nhập, tái xuất tại cơ quan hải quan trừ các trường hợp quy định tại khoản

2, khoản 9 Điều này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tạm

nhập, tái xuất theo hình thức khác đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành,

sử dụng tại Việt Nam quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Luật Quản lý ngoại

thương, trên cơ sở ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ, cơ quan ngang Bộ

có thẩm quyền quản lý mặt hàng đó, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3,

khoản 4, khoản 9 Điều này. Hồ sơ, quy trình cấp phép thực hiện theo quy định

tại Điều 20, 21 Nghị định này.

3. Đối với hàng hóa do thương nhân sản xuất và đã xuất khẩu, thương

nhân được tạm nhập, tái xuất để bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế theo

yêu cầu của thương nhân nước ngoài và tái xuất khẩu trả lại thương nhân nước

ngoài. Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có

Giấy phép tạm nhập, tái xuất.

Trường hợp hàng hóa tạm nhập theo quy định tại khoản này thuộc diện

quản lý bằng biện pháp cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, khi thực hiện

thủ tục tạm nhập, tái xuất, ngoài hồ sơ hải quan theo quy định, thương nhân cần

nộp bổ sung các giấy tờ sau:

a) Tài liệu chứng minh việc thương nhân sản xuất và xuất khẩu hàng hóa

đó và tờ khai xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan.

b) Văn bản cam kết của thương nhân về việc hàng hóa chỉ tạm nhập nhằm

mục đích bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế theo yêu cầu của thương

nhân nước ngoài, sau đó tái xuất khẩu trả lại thương nhân nước ngoài, không

đưa vào sử dụng, tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.

4. Đối với việc tạm nhập, tái xuất máy móc, phương tiện, trang thiết bị,

dụng cụ phục vụ các sự kiện ngoại giao, chương trình văn hóa, các đoàn nghệ

thuật, đoàn thi đấu, biểu diễn thể thao, chương trình khám chữa bệnh vì mục

đích nhân đạo, thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không

phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.

Trường hợp máy móc, phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ tạm nhập theo

quy định tại khoản này thuộc diện quản lý bằng biện pháp cấm nhập khẩu, tạm

ngừng nhập khẩu, khi thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất, ngoài hồ sơ hải quan

theo quy định, thương nhân cần nộp bổ sung các giấy tờ sau:

a) Văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc cho phép tiếp nhận

đoàn khám chữa bệnh hoặc tổ chức sự kiện.

b) Văn bản của thương nhân cam kết sử dụng đúng mục đích và theo quy

định pháp luật của cơ quan, tổ chức được cho phép tiếp nhận đoàn khám chữa

bệnh hoặc tổ chức sự kiện.

5. Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định hàng hóa thuộc diện

phải cấp giấy phép khi tạm nhập, tái xuất, thương nhân thực hiện theo quy

định đó, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Nghị

định này.

6. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác quy định tại Điều này phải đảm

bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng, đặc tính cơ bản của hàng hóa và

không tạo ra hàng hóa khác.

7. Thời hạn tạm nhập, tái xuất hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản

3 Điều 41 Luật Quản lý ngoại thương. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương

nhân có văn bản đề nghị gia hạn gửi cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm

nhập. Mỗi lô hàng tạm nhập, tái xuất được thực hiện không quá 02 lần gia hạn.

8. Trường hợp hàng hóa đã tạm nhập theo hợp đồng thuê, mượn được đối

tác nước ngoài chỉ định giao cho thương nhân để tạm nhập, tái xuất theo hợp

đồng thuê, mượn ký với đối tác nước ngoài đó, thương nhân phải tuân thủ các

quy định về tạm nhập, tái xuất tại Điều này. Thủ tục hải quan thực hiện theo

hướng dẫn của Bộ Tài chính.

9. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, cho phép tạm nhập, tái xuất hàng

hóa phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. Hồ sơ, quy trình cấp phép thực hiện

theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Điều 17Tạm xuất, tái nhập

Điều 17. Tạm xuất, tái nhập

1. Thương nhân được tạm xuất, tái nhập hàng hóa ra nước ngoài để phục

vụ các mục đích sản xuất, thi công, cho thuê, cho mượn, đo kiểm, kiểm nghiệm,

tham gia hội chợ, triển lãm, sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng hoặc để sử dụng vì

các mục đích khác trong một thời gian nhất định sau đó tái nhập chính hàng

hóa đó trở lại Việt Nam.

Riêng đối với trường hợp tạm xuất, tái nhập để bảo hành, bảo dưỡng, sửa

chữa khi không còn thời hạn bảo hành theo hợp đồng nhập khẩu hoặc theo hợp

đồng, thỏa thuận bảo hành, thương nhân chỉ được thực hiện đối với hàng hóa

không thuộc Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu.

Thương nhân làm thủ tục tạm xuất, tái nhập tại cơ quan hải quan trừ các

trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép

tạm xuất, tái nhập đối với hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp cấm

xuất khẩu; tạm ngừng xuất khẩu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 42 Luật

Quản lý ngoại thương, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều

này. Hồ sơ, quy trình cấp phép thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21

Nghị định này.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, cho phép tạm xuất, tái nhập hàng

hóa phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. Hồ sơ, quy trình cấp phép thực

hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

4. Việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày,

triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản thực hiện theo quy định của Luật Di sản

văn hóa.

5. Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định hàng hóa thuộc diện

phải cấp giấy phép khi tạm xuất, tái nhập, thương nhân thực hiện theo quy

định đó, không phải có Giấy phép tạm xuất, tái nhập theo quy định tại Nghị

định này.

6. Thời hạn tạm xuất, tái nhập thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42

Luật Quản lý ngoại thương. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương nhân có văn

bản đề nghị gia hạn gửi cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm xuất. Mỗi lô

hàng tạm xuất, tái nhập được thực hiện không quá 02 lần gia hạn.

7. Các hình thức tạm xuất, tái nhập quy định tại Điều này phải đảm bảo

không làm thay đổi hình dáng, công dụng, đặc tính cơ bản của hàng hóa và

không tạo ra hàng hóa khác.

Điều 18Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập hàng hóa

Điều 18. Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập hàng hóa

1. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập được tạm nhập, tái xuất;

tạm xuất, tái nhập qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính.

2. Trường hợp hàng hóa nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để xuất khẩu,

tái xuất qua các tỉnh biên giới thì cửa khẩu tạm nhập để gửi kho ngoại quan và

cửa khẩu xuất khẩu, tái xuất hàng hóa qua các tỉnh biên giới thực hiện theo quy

định tại Điều này.

Điều 19Kinh doanh chuyển khẩu

Điều 19. Kinh doanh chuyển khẩu

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh

doanh chuyển khẩu đối với hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý

ngoại thương, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ, quy trình

cấp phép thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định này.

2. Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện

kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ

nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam. Hàng hóa

kinh doanh chuyển khẩu phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký

hoặc nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận

đăng ký đầu tư.

3. Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng

biệt: Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do thương nhân ký với thương

nhân nước ngoài. Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán

hàng.

4. Đối với hình thức chuyển khẩu hàng hóa có qua cửa khẩu Việt Nam, hàng

hóa kinh doanh chuyển khẩu phải được đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam tại cùng

một khu vực cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi

đưa vào Việt Nam cho tới khi được đưa ra khỏi Việt Nam.

5. Việc thanh toán tiền hàng kinh doanh chuyển khẩu phải tuân thủ các quy

định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 20Hồ sơ đề nghị cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái

Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái

xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh

doanh chuyển khẩu

1. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo mẫu số

03 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu: Mỗi loại 01 bản sao có

đóng dấu của thương nhân.

c) Báo cáo theo mẫu BC02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này về

tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp (nếu

có), nêu rõ số lượng hàng hóa đã tạm nhập, số lượng hàng hóa đã thực xuất:

01 bản chính.

2. Hồ sơ cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác theo

mẫu số 04 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Hợp đồng, thỏa thuận thuê, mượn: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

3. Hồ sơ cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập theo mẫu số 05 quy định

tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Hợp đồng, thỏa thuận sửa chữa, bảo hành hoặc hợp đồng, thỏa thuận

cho thuê, mượn hàng hóa: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

4. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu theo mẫu số 06

quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do thương nhân ký với

thương nhân nước ngoài: Mỗi loại 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

c) Báo cáo theo mẫu BC02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này tình

hình thực hiện Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được cấp (nếu có), nêu

rõ số lượng hàng hóa đã đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam: 01 bản chính.

5. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại các Giấy phép quy định tại Điều

này do mất, thất lạc, hư hỏng bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép theo mẫu số 12 quy

định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Các tài liệu có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc tài

liệu có liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản

sao có đóng dấu của thương nhân.

Điều 21Quy trình cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất;

Điều 21. Quy trình cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất;

tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh

chuyển khẩu

1. Quy trình cấp Giấy phép

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quy định tại Điều 20

Nghị định này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày

làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn

bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trường hợp cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định tại khoản 2

Điều 16 Nghị định này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được

hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản kèm theo bộ hồ sơ

đăng ký cấp phép của doanh nghiệp đến Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan để xin

ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý

kiến, Bộ, cơ quan ngang Bộ có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,

đúng quy định hoặc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ, cơ quan ngang

Bộ liên quan đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản này, cơ quan cấp

phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ

quan cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Quy trình cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép do mất, thất lạc, hư hỏng

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép

theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày

làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn

bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,

đúng quy định, cơ quan cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép cho thương

nhân.

Trường hợp không sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép, cơ quan cấp phép

trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mục 2

PHÂN CÔNG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP,

TÁI XUẤT; TẠM XUẤT, TÁI NHẬP, CHUYỂN KHẨU

Điều 22Bộ Công Thương

Điều 22. Bộ Công Thương

1. Đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương liên quan triển khai thực

hiện; tổ chức kiểm tra và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, thương nhân có

liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định quản lý hoạt động tạm nhập, tái xuất;

tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu tại Nghị định này.

2. Thực hiện biện pháp điều tiết hàng hóa theo quy định tại khoản 2 Điều

15 Nghị định này.

Điều 23Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 23. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, hệ thống kho

bãi, bốc xếp, địa điểm tập kết hàng hóa, địa điểm tái xuất, nguồn điện và các

điều kiện khác, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển

khẩu và lưu giữ, bảo quản hàng hóa tại khu vực tái xuất hàng hóa.

2. Căn cứ quy định hiện hành, chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên

quan tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất,

chuyển khẩu hàng hóa trên địa bàn và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ

tướng Chính phủ về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng

hóa trên địa bàn.

3. Phối hợp với các bộ, ngành liên quan đảm bảo có đủ lực lượng kiểm tra

chuyên ngành và đủ cơ sở vật chất cho các lực lượng này hoạt động để thực

hiện việc kiểm tra, giám sát hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển

khẩu lưu thông trên địa bàn, bảo đảm yêu cầu về an ninh, quốc phòng, trật tự

an toàn xã hội, hạn chế gian lận thương mại, thẩm lậu, buôn lậu, trốn thuế, ô

nhiễm môi trường.

4. Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành, liên quan có biện pháp điều tiết

hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu trong trường hợp có ách

tắc trên địa bàn; kịp thời thông báo cho Bộ Công Thương diễn biến tình hình

giao nhận hàng hóa trên địa bàn và đề xuất biện pháp quản lý để tránh ùn tắc

tại các cảng, cửa khẩu.

5. Thực hiện việc thu phí đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

theo hướng dẫn của Bộ Tài chính nhằm tăng cường nguồn thu ngân sách phục

vụ việc đầu tư, nâng cấp hệ thống đường giao thông, bến bãi, bảo vệ môi trường

và bảo vệ an ninh trật tự tại các cửa khẩu.

6. Thông báo kịp thời những thay đổi trong chính sách thương mại vùng

biên của nước láng giềng đến Bộ Công Thương và các thương nhân để có kế

hoạch điều tiết hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tránh nguy cơ ách tắc tại các cảng,

cửa khẩu.

Điều 24Cục Hải quan

Điều 24. Cục Hải quan

1. Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật tổ

chức triển khai thực hiện, kiểm tra, kiểm soát, giám sát chặt chẽ hàng hóa tạm

nhập, tái xuất từ khi nhập khẩu vào Việt Nam cho đến khi thực xuất khẩu ra

khỏi Việt Nam hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, tiêu hủy trong trường hợp được

chuyển tiêu thụ nội địa, tiêu hủy theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Định kỳ vào ngày 15 của tháng đầu tiên của quý (hoặc vào ngày làm

việc tiếp theo trong trường hợp ngày 15 trùng với ngày nghỉ, ngày lễ) cung cấp

thông tin, số liệu thống kê về hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất của quý

liền trước cho Bộ Công Thương và cung cấp thông tin, số liệu đột xuất theo đề

nghị của Bộ Công Thương để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.

3. Thông báo cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên

quan trong các trường hợp sau để phối hợp điều hành, xử lý:

a) Doanh nghiệp vi phạm quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất và

kinh doanh chuyển khẩu.

b) Có hiện tượng ách tắc hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển

khẩu tại các cảng, cửa khẩu.

Chương IV

QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Điều 25Quy định chung về quá cảnh hàng hóa

Điều 25. Quy định chung về quá cảnh hàng hóa

1. Đối với các Hiệp định quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam ký

giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới, thực hiện theo hướng

dẫn của Bộ Công Thương.

2. Việc vận chuyển hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa có độ nguy hiểm

cao do Chính phủ quy định quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ quy định

của pháp luật Việt Nam về vận chuyển hàng nguy hiểm và các điều ước quốc tế

có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Chủ hàng quá cảnh hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh phải nộp lệ

phí hải quan và các loại phí khác áp dụng cho hàng hóa quá cảnh theo quy định

hiện hành của Việt Nam.

Điều 26Cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa

Điều 26. Cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa

1. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép quá cảnh hàng

hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định tại

khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 2 Điều 28 Nghị định số

146/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bao gồm:

a) Đơn đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 07 quy định

tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Hợp đồng vận tải: 01 bản sao có đóng dấu của chủ hàng.

c) Công thư đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước đề nghị cho

hàng hóa quá cảnh gửi Bộ trưởng Bộ Công Thương: 01 bản chính.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm

nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa

cấm kinh doanh theo quy định pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật

Quản lý ngoại thương và khoản 4 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của

Chính phủ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 07 quy định

tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Hợp đồng vận tải: 01 bản chính.

3. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng

Giấy phép quá cảnh bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép của chủ hàng, theo mẫu

số 12 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Các tài liệu liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc các tài

liệu liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao

có đóng dấu của chủ hàng.

4. Quy trình cấp Giấy phép quá cảnh

a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị quá

cảnh hàng hóa theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này đến cơ quan

cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày

làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung,

hoàn thiện hồ sơ.

c) Đối với hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ

trợ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng

quy định của chủ hàng, cơ quan cấp phép có văn bản trao đổi ý kiến với Bộ

Quốc phòng, Bộ Công an kèm theo bộ hồ sơ đề nghị quá cảnh hàng hóa của

chủ hàng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản

trao đổi ý kiến của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản

trả lời.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,

đúng quy định hoặc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công

an theo quy định tại điểm c khoản này, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho

chủ hàng. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả

lời nêu rõ lý do.

5. Quy trình cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh

a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị sửa

đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh theo quy định tại khoản 3 Điều này

đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày

làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung,

hoàn thiện.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ

theo quy định, cơ quan cấp phép xem xét sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép

hoặc có văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.

6. Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định về việc cấp giấy phép

đối với hàng hóa quá cảnh thì thực hiện theo quy định đó, không phải xin cấp

Giấy phép quá cảnh theo quy định tại khoản này.

7. Trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển từ nước ngoài vào

khu vực trung chuyển tại cảng biển, sau đó được đưa ra nước ngoài từ chính

khu vực trung chuyển này hoặc đưa đến khu vực trung chuyển tại bến cảng,

cảng biển khác để đưa ra nước ngoài, thủ tục trung chuyển thực hiện theo hướng

dẫn của Bộ Tài chính, không phải có giấy phép quá cảnh.

Điều 27Gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa

Điều 27. Gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa

1. Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa theo quy định tại

khoản 2 Điều 47 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 5 Điều 28 Nghị định số

146/2025/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo

mẫu số 08 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Văn bản xác nhận của cơ quan Hải quan về tình trạng lô hàng quá cảnh:

01 bản chính.

c) Tờ khai Hải quan của lô hàng quá cảnh: 01 bản sao có đóng dấu của

chủ hàng.

2. Quy trình giải quyết đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh thực hiện như sau:

a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị gia

hạn thời gian quá cảnh hàng hóa đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày

làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung,

chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng

quy định, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời cho phép hay không cho phép

gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa. Trường hợp không cho phép, cơ quan cấp

phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 28Thương nhân làm dịch vụ vận chuyển quá cảnh hàng hóa

Điều 28. Thương nhân làm dịch vụ vận chuyển quá cảnh hàng hóa

Thương nhân có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận, vận tải được

làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa cho chủ hàng nước ngoài quá cảnh lãnh thổ

Việt Nam.

Chương V

GIA CÔNG HÀNG HÓA CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Mục 1

NHẬN GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

Điều 29Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Điều 29. Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Thương nhân Việt Nam được nhận gia công hàng hóa hợp pháp cho

thương nhân nước ngoài và tuân thủ các quy định sau:

1. Trường hợp hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài thuộc

danh mục đầu tư kinh doanh có điều kiện, chỉ thương nhân đáp ứng đủ các điều

kiện theo quy định về sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó mới được gia công

xuất khẩu cho nước ngoài.

2. Trường hợp hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài thuộc

diện hàng hóa nhập khẩu theo hình thức chỉ định thương nhân thuộc thẩm quyền

quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, việc gia công hàng hóa thực hiện

theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Trường hợp hàng hóa nhận gia công thuộc diện hàng hóa cấm xuất khẩu,

cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, việc cấp

phép gia công để tiêu thụ ở nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật

Quản lý ngoại thương và điểm B.II.1 Mục 1 Phụ lục I.2 Nghị quyết số

66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị

định này.

Điều 30Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép gia công hàng hóa

Điều 30. Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép gia công hàng hóa

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa quy định tại khoản 3

Điều 29 Nghị định này bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa, theo mẫu số 09 quy định

tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoặc tài liệu xác

nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của

thương nhân.

2. Quy trình cấp Giấy phép gia công hàng hóa

a) Thương nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan

cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày

làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có

văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,

đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép gia công hàng hóa cho thương

nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời

nêu rõ lý do.

3. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng

Giấy phép gia công bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép, theo mẫu số 12 quy

định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Tài liệu liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc tài liệu có

liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao có

đóng dấu của thương nhân.

4. Quy trình cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép gia

công hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày

làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung,

hoàn thiện.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ

theo quy định, cơ quan cấp phép xem xét sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép

hoặc có văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.

Điều 31Hợp đồng gia công

Điều 31. Hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác

có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Thương mại và phải tối

thiểu bao gồm các điều khoản sau:

1. Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp.

2. Tên, số lượng sản phẩm gia công.

3. Giá gia công.

4. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.

5. Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán

thành phẩm nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành

phẩm sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu,

phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ

hao hụt nguyên liệu trong gia công.

6. Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng

cho để phục vụ gia công (nếu có).

7. Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy

móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành

phẩm dư thừa trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công và sau khi kết thúc

hợp đồng gia công.

8. Địa điểm và thời gian giao hàng.

9. Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.

10. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

Điều 32Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên

Điều 32. Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên

liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm

1. Định mức sử dụng, tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật

tư, linh kiện, bán thành phẩm do các bên thoả thuận trong hợp đồng gia công,

có tính đến các định mức, tỷ lệ hao hụt được hình thành trong các ngành sản

xuất, gia công có liên quan của Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng.

2. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân nhận gia công trực tiếp

chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư,

linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu vào đúng mục đích gia công và tính chính

xác của định mức sử dụng, tiêu hao và tỷ lệ hao hụt của nguyên liệu, phụ liệu,

vật tư linh kiện, bán thành phẩm.

3. Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công, nếu có thay

đổi định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu,

vật tư, linh kiện, bán thành phẩm thì các bên thỏa thuận trong phụ lục hợp đồng

gia công trước khi thực hiện.

Điều 33Thuê, mượn, nhập khẩu máy móc thiết bị của bên đặt gia

Điều 33. Thuê, mượn, nhập khẩu máy móc thiết bị của bên đặt gia

công để thực hiện hợp đồng gia công

Bên nhận gia công được thuê, mượn máy móc, thiết bị của bên đặt gia

công để thực hiện hợp đồng gia công. Việc thuê, mượn hoặc tặng máy móc,

thiết bị phải được thoả thuận trong hợp đồng gia công.

Điều 34Quyền, nghĩa vụ của bên đặt gia công

Điều 34. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt gia công

1. Giao hoặc chỉ định thương nhân sản xuất trong nước giao toàn bộ hoặc

một phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để gia công theo thỏa

thuận tại hợp đồng gia công.

2. Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho bên nhận

gia công thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành

phẩm, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công hoặc chỉ định bên nhận gia

công giao sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn;

nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa; phế phẩm, phế

liệu cho thương nhân trong nước.

3. Được cử chuyên gia đến Việt Nam để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm

tra chất lượng sản phẩm gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công.

4. Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất

xứ hàng hóa. Trường hợp ghi xuất xứ hàng hóa Việt Nam phải tuân thủ quy

định hiện hành.

5. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt

động gia công và các điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký kết.

6. Trường hợp chỉ định giao nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán

thành phẩm để gia công và sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc

cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa;

phế phẩm, phế liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải đáp ứng các

quy định sau:

a) Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, về

thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

b) Phải có hợp đồng, thỏa thuận của thương nhân nước ngoài hoặc người

được ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương nhân trong

nước được chỉ định giao, nhận hàng.

Điều 35Quyền, nghĩa vụ của bên nhận gia công

Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận gia công

1. Được cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh

kiện, bán thành phẩm để gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công.

2. Được thuê thương nhân khác gia công lại một phần hoặc toàn bộ hợp

đồng gia công.

3. Được nhận tiền thanh toán của bên đặt gia công bằng sản phẩm gia

công, trừ sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập

khẩu. Đối với sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép,

theo điều kiện thì phải tuân thủ các quy định về giấy phép, điều kiện.

4. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động gia

công xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất hàng hóa trong nước và các điều khoản

của hợp đồng gia công đã được ký kết.

5. Được nhận nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để

gia công từ thương nhân trong nước và giao sản phẩm gia công; máy móc, thiết

bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư

thừa; phế phẩm, phế liệu cho thương nhân trong nước theo chỉ định của bên đặt

gia công theo quy định sau:

a) Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, về

thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

b) Phải có hợp đồng, thỏa thuận của thương nhân nước ngoài hoặc người được

ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương nhân nhập khẩu.

Điều 36Gia công chuyển tiếp

Điều 36. Gia công chuyển tiếp

Thương nhân được quyền gia công chuyển tiếp, cụ thể như sau:

1. Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công này được sử dụng làm

nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công khác tại Việt Nam.

2. Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công công đoạn trước được giao

cho thương nhân theo chỉ định của bên đặt gia công cho hợp đồng gia công

công đoạn tiếp theo.

Điều 37Thanh lý, quyết toán hợp đồng gia công

Điều 37. Thanh lý, quyết toán hợp đồng gia công

1. Khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực,

các bên ký kết hợp đồng gia công phải thanh lý hợp đồng và thực hiện báo cáo

quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, sản phẩm xuất khẩu định kỳ

với cơ quan Hải quan.

Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục quyết toán hoạt động gia công với cơ quan

hải quan.

2. Căn cứ để thanh lý hợp đồng gia công là lượng nguyên liệu, phụ liệu,

vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu; lượng sản phẩm xuất khẩu theo

định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, định

mức tiêu hao vật tư và tỷ lệ hao hụt đã được thỏa thuận tại hợp đồng gia công

hoặc phụ lục hợp đồng gia công.

Căn cứ để thanh khoản hợp đồng gia công là lượng nguyên liệu, phụ liệu,

vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh

kiện, bán thành phẩm tái xuất; lượng sản phẩm xuất khẩu theo định mức sử

dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, định mức tiêu

hao vật tư và tỷ lệ hao hụt phù hợp với thực tế thực hiện hợp đồng hoặc phụ lục

hợp đồng gia công.

3. Máy móc, thiết bị thuê, mượn theo hợp đồng; nguyên liệu, phụ liệu,

vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa, phế phẩm, phế liệu, phế thải được

xử lý theo thoả thuận của hợp đồng gia công nhưng phải phù hợp với luật

pháp Việt Nam.

4. Việc tiêu hủy các phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê,

mượn theo hợp đồng; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm

dư thừa phát sinh (nếu có) phải tuân thủ quy định pháp luật về hải quan và

pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp pháp luật về bảo vệ môi trường có

quy định không được phép tiêu hủy tại Việt Nam thì phải tái xuất theo chỉ định

của bên đặt gia công.

5. Việc tặng máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán

thành phẩm, phế liệu, phế phẩm được quy định như sau:

a) Bên đặt gia công phải có văn bản tặng, biếu.

b) Bên được tặng, biếu phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định về nhập

khẩu; phải nộp thuế nhập khẩu, thuế khác (nếu có) và đăng ký tài sản theo quy

định hiện hành.

c) Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức sử dụng, tỷ lệ hao hụt nếu thuộc

danh mục phế liệu được phép nhập khẩu thì không phải làm thủ tục hải quan.

Chính sách thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 38Thủ tục hải quan

Điều 38. Thủ tục hải quan

Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan và công tác quản lý liên quan

đến thực hiện hợp đồng gia công.

Điều 39Gia công quân phục

Điều 39. Gia công quân phục

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép gia

công quân phục trên cơ sở lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

2. Quân phục quy định tại Điều này được hiểu là đồng phục của quân nhân

thuộc các lực lượng vũ trang nước ngoài, được sản xuất theo kiểu mẫu, quy

cách thống nhất, mang mặc theo quy định của các lực lượng vũ trang nước

ngoài. Danh mục sản phẩm quân phục trang bị cho các lực lượng vũ trang nước

ngoài quy định tại Phụ lục VI Nghị định này.

Sản phẩm dệt may thuộc Danh mục này nhưng không phải là sản phẩm

quân phục trang bị cho lực lượng vũ trang nước ngoài không phải thực hiện

theo quy định tại Điều này.

3. Quân phục gia công xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài không

được tiêu thụ tại Việt Nam.

4. Nguyên liệu, phụ liệu dùng để gia công quân phục xuất khẩu cho lực

lượng vũ trang nước ngoài chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan từ khi nhập

khẩu cho đến khi sản phẩm quân phục thực xuất khỏi Việt Nam.

5. Hoạt động gia công quân phục ngoài việc thực hiện quy định tại Điều

này phải thực hiện theo các quy định về gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài

quy định tại Chương V Nghị định này.

6. Hồ sơ cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng

vũ trang nước ngoài:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực

lượng vũ trang nước ngoài theo mẫu số 10 quy định tại Phụ lục VII Nghị định

này: 01 bản chính.

b) Đơn đặt hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng kèm theo 02 ảnh

màu/01 mẫu sản phẩm đặt sản xuất, gia công: 01 bản sao có đóng dấu của

thương nhân.

Đơn đặt hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng phải thể hiện tối

thiểu các nội dung: Tên, địa chỉ và điện thoại của bên đặt và bên nhận sản xuất,

gia công, tên hàng, số lượng, giá trị thanh toán hoặc giá gia công, thời hạn thanh

toán và phương thức thanh toán, địa điểm và thời gian giao hàng.

c) Hợp đồng, thỏa thuận mua sắm quân phục ký giữa bên đặt gia công với

cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp trực tiếp quân phục cho lực lượng vũ trang

nước ngoài hoặc văn bản của cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp trực tiếp quân

phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền nước đặt

sản xuất, gia công hoặc văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao của nước đặt

sản xuất, gia công tại Việt Nam xác nhận đơn hàng được đặt để cung cấp cho

lực lượng vũ trang nước ngoài sử dụng cuối cùng.

Tài liệu quy định tại điểm này phải thể hiện tối thiểu các nội dung: Nước

nhập khẩu, tên đơn vị lực lượng vũ trang nước ngoài sử dụng cuối cùng sản

phẩm quân phục; tên bên đặt sản xuất, gia công; tên thương nhân Việt Nam

nhận sản xuất, gia công và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

7. Quy trình cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực

lượng vũ trang nước ngoài

a) Thương nhân nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều này đến cơ quan

cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày

làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương

nhân để hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,

đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo bộ hồ sơ đầy

đủ đến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, tùy thuộc vào sản phẩm gia công

phục vụ lực lượng vũ trang nào.

d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan

cấp phép.

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời

của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương

nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời

và nêu rõ lý do.

8. Nhập khẩu quân phục để làm mẫu

a) Thương nhân đã được cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho

các lực lượng vũ trang nước ngoài theo quy định tại Điều này được nhập khẩu

quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công.

b) Trường hợp thương nhân chưa được cấp Giấy phép gia công quân phục,

việc nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công thực hiện

như sau:

Thương nhân nộp 01 bản chính đơn đề nghị nhập khẩu quân phục để làm

mẫu, theo mẫu số 11 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này kèm theo 02 ảnh

màu/một mẫu sản phẩm đến cơ quan cấp phép.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm

việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân

biết để hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng

quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo bộ hồ sơ đầy đủ

đến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, tùy thuộc vào sản phẩm gia công phục

vụ lực lượng vũ trang nào.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan

cấp phép.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương

nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời

nêu rõ lý do.

c) Số lượng quân phục nhập khẩu để làm mẫu theo quy định tại Điều này

là tối đa 05 mẫu/01 mã sản phẩm.

9. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng

Giấy phép gia công quân phục và Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép, theo mẫu số 12 quy định tại

Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Các tài liệu chứng minh có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hoặc tài

liệu liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao

có đóng dấu của thương nhân.

10. Quy trình cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy

phép gia công quân phục quy định và Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm

mẫu:

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép theo

quy định tại khoản 9 Điều này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày

làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương

nhân để bổ sung, hoàn thiện.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ

theo quy định, cơ quan cấp phép cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép cho

thương nhân hoặc có văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.

11. Cơ quan cấp phép thu hồi Giấy phép đã được cấp trong trường hợp phát

hiện thương nhân khai báo thông tin liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép

không trung thực, không chính xác hoặc thực hiện không đúng Giấy phép.

12. Trách nhiệm của thương nhân gia công quân phục

a) Xuất khẩu toàn bộ sản phẩm quân phục được gia công tại Việt Nam,

không sử dụng quân phục và không tiêu thụ sản phẩm quân phục tại Việt Nam.

b) Tái xuất hoặc tiêu hủy toàn bộ quân phục nhập khẩu để làm mẫu,

nguyên liệu dư thừa, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm theo quy định hiện

hành; không sử dụng và không tiêu thụ quân phục đã nhập khẩu để làm mẫu tại

Việt Nam.

c) Tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ

quan cấp phép và các cơ quan liên quan khi các cơ quan tiến hành kiểm tra thực

tế cơ sở sản xuất sau khi thương nhân được cấp Giấy phép.

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với

những khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép.

Mục 2

ĐẶT GIA CÔNG HÀNG HÓA Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 40Hợp đồng đặt gia công và thủ tục hải quan

Điều 40. Hợp đồng đặt gia công và thủ tục hải quan

Hợp đồng đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài và thủ tục hải quan đối với

xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đặt gia công theo quy định tại Điều 31 và Điều

38 Nghị định này.

Điều 41Quyền và nghĩa vụ của thương nhân đặt gia công hàng hóa

Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân đặt gia công hàng hóa

ở nước ngoài

1. Tuân thủ quy định về quản lý hoạt động gia công hàng hóa ở nước ngoài

quy định tại Điều 52 Luật Quản lý ngoại thương.

2. Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất

xứ của hàng hóa. Trường hợp ghi xuất xứ hàng hóa Việt Nam phải tuân thủ quy

định hiện hành.

3. Được tạm xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư,

linh kiện, bán thành phẩm hoặc chuyển máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ

liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm từ nước thứ ba cho bên nhận gia công để

thực hiện hợp đồng gia công.

4. Được tái nhập khẩu sản phẩm đã gia công. Khi kết thúc hợp đồng đặt

gia công, được tái nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư,

linh kiện, bán thành phẩm dư thừa.

5. Được bán sản phẩm gia công và máy móc thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu,

vật tư, linh kiện, bán thành phẩm đã xuất khẩu để thực hiện hợp đồng gia công

tại thị trường nước nhận gia công hoặc thị trường khác và phải nộp thuế theo

quy định hiện hành.

6. Được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và thực hiện các nghĩa vụ về

thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

7. Được cử chuyên gia, công nhân kỹ thuật ra nước ngoài để kiểm tra,

nghiệm thu sản phẩm gia công.

Chương VI

ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG HÓA VỚI NƯỚC NGOÀI

Mục 1

ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

Điều 42Thương nhân làm đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân

Điều 42. Thương nhân làm đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân

nước ngoài

1. Thương nhân Việt Nam được nhận làm đại lý mua, bán hàng hóa hợp

pháp cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng hóa cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu,

hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu.

2. Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc bên đại lý chỉ được giao

kết hợp đồng đại lý với một bên giao đại lý đối với một loại hàng hóa hoặc dịch

vụ nhất định thì thương nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật đó.

3. Thương nhân làm đại lý mua hàng phải yêu cầu thương nhân nước ngoài

chuyển tiền bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua ngân hàng để mua hàng theo

hợp đồng đại lý.

Điều 43Nghĩa vụ thuế

Điều 43. Nghĩa vụ thuế

1. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân

nước ngoài phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của

pháp luật Việt Nam.

2. Thương nhân Việt Nam có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp các loại

thuế và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hàng hóa thuộc hợp đồng đại

lý mua, bán hàng hóa và hoạt động kinh doanh của mình theo quy định của

pháp luật.

Điều 44Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc hợp đồng

Điều 44. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc hợp đồng

đại lý

Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa với thương nhân nước

ngoài khi xuất khẩu, nhập khẩu phải được làm thủ tục theo đúng quy định như

đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Nghị định này.

Điều 45Trả lại hàng

Điều 45. Trả lại hàng

Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại Việt Nam cho thương nhân

nước ngoài được tái xuất khẩu nếu không tiêu thụ được tại Việt Nam. Việc hoàn

thuế được thực hiện theo quy định pháp luật về thuế.

Mục 2

THUÊ THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

LÀM ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG TẠI NƯỚC NGOÀI

Điều 46Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán hàng tại

Điều 46. Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán hàng tại

nước ngoài

1. Thương nhân Việt Nam được thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý

mua, bán các loại hàng hóa tại nước ngoài, trừ hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm

nhập khẩu, hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

2. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý khi xuất khẩu, nhập khẩu phải được

làm thủ tục theo đúng quy định như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy

định tại Nghị định này.

3. Thương nhân thuê đại lý mua, bán hàng tại nước ngoài phải ký hợp

đồng đại lý với thương nhân nước ngoài và phải chuyển các khoản tiền thu

được từ hợp đồng bán hàng về nước theo quy định về quản lý ngoại hối và

hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Trường hợp nhận tiền bán hàng bằng hàng hóa, thương nhân phải tuân

thủ các quy định hiện hành của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa.

Điều 47Nghĩa vụ về thuế

Điều 47. Nghĩa vụ về thuế

1. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài phải chịu thuế

và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Thương nhân có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp các loại thuế và thực

hiện các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hoạt động thuê thương nhân

nước ngoài làm đại lý mua, bán hàng tại nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ

Tài chính.

Điều 48Nhận lại hàng

Điều 48. Nhận lại hàng

1. Hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài được

nhập khẩu trở lại Việt Nam trong trường hợp không tiêu thụ được tại nước

ngoài.

2. Hàng hóa nhập khẩu trở lại Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều này không

phải chịu thuế nhập khẩu và được hoàn thuế xuất khẩu (nếu có) theo quy định

pháp luật về thuế.

Chương VII

CƠ CHẾ PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

VỀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG

Mục 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 49Nguyên tắc phối hợp

Điều 49. Nguyên tắc phối hợp

1. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm

phối hợp giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương chủ

động, đồng bộ, chính xác, kịp thời và hiệu quả theo quy định tại Nghị định này

và quy định của pháp luật Việt Nam để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp

của Việt Nam.

2. Việc phối hợp giữa Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên

quan trong giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương

phải được tiến hành đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về giải quyết tranh

chấp tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

thành viên, trong đó quy định về giải quyết tranh chấp đối với việc áp dụng các

biện pháp quản lý ngoại thương là đối tượng của vụ việc tranh chấp (sau đây

gọi là điều ước quốc tế về giải quyết tranh chấp).

3. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm

trước pháp luật về hậu quả phát sinh do không phối hợp hoặc phối hợp không

đáp ứng được yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có nghĩa vụ bảo

vệ bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật, giữ bí mật thông tin liên quan

tới quá trình giải quyết tranh chấp theo quy định của điều ước quốc tế về giải

quyết tranh chấp liên quan.

66 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-470149

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com