Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Các chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn chương trình đã
ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng
cho các khóa tuyển sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2027./.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
[
Lê Tiến Châu
Phụ lục I
SƠ ĐỒ KHUNG CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
(Kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-TTg
Ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
Phụ lục II
PHÂN LOẠI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THEO CÁC CẤP ĐỘ
(Kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-TTg
Ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
I. CẤP ĐỘ 0
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 0 gồm chương trình giáo dục mầm non được thiết kế nhằm phát triển
toàn diện cho trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu
tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. Chương trình ở cấp độ
này phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em; hài hòa giữa
bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục trẻ em; phát triển toàn diện về thể chất,
tình cảm, kỹ năng xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ; tôn trọng sự khác biệt; phù hợp với
các độ tuổi và liên thông với giáo dục tiểu học.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 0
Cấp độ 0 bao gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo:
a) Giáo dục nhà trẻ: Chương trình giáo dục nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 3 tháng
tuổi đến 3 tuổi phát triển toàn diện về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình
cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ;
b) Giáo dục mẫu giáo: Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ
3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm,
kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học.
3. Tiêu chí xác định chương trình thuộc cấp độ 0
Một chương trình giáo dục được phân loại vào cấp độ 0 khi đáp ứng các tiêu
chí chủ yếu sau:
a) Có mục tiêu giáo dục rõ ràng, hướng tới phát triển toàn diện cho trẻ em;
b) Được tổ chức dưới sự hướng dẫn của giáo viên;
c) Có đối tượng người học là trẻ em dưới độ tuổi bắt đầu giáo dục tiểu học;
d) Được triển khai theo chương trình hoặc khung chương trình giáo dục do
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc công nhận;
đ) Các chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ em có nhu cầu giáo dục
đặc biệt có nội dung và mức độ phát triển tương đương giáo dục mầm non được
phân loại vào cấp độ 0.
4. Mã phân loại các chương trình giáo dục cấp độ 0
Mã
Chương trình
Chương trình giáo dục nhà trẻ
Chương trình giáo dục mẫu giáo
II. CẤP ĐỘ 1
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 1 nhằm hình thành cho học sinh các kỹ năng cơ bản về đọc, viết và toán
học, đồng thời tạo nền tảng cho việc tiếp tục học tập ở giáo dục trung học cơ sở.
2. Các chương trình giáo dục thuộc cấp độ 1
a) Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học;
b) Chương trình xóa mù chữ dành cho người không trong độ tuổi học tiểu
học nhưng chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 1 khi:
a) Giảng dạy có hệ thống các kỹ năng cơ bản;
b) Được tổ chức cho học sinh trong độ tuổi bắt đầu giáo dục phổ thông; cho
người học không trong độ tuổi giáo dục tiểu học chưa hoàn thành chương trình
giáo dục tiểu học;
c) Việc giảng dạy chủ yếu do giáo viên tiểu học đảm nhiệm.
4. Mã phân loại các chương trình
Mã
Chương trình
Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
Chương trình xóa mù chữ mức độ 1
Chương trình xóa mù chữ mức độ 2
III. CẤP ĐỘ 2
1. Mục đích, yêu cầu
Giáo dục trung học cơ sở nhằm kế thừa và phát triển kết quả học tập của giáo
dục tiểu học, hình thành nền tảng kiến thức và năng lực để người học tiếp tục học
tập ở cấp học cao hơn hoặc tham gia các chương trình giáo dục nghề nghiệp.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 2
a) Chương trình giáo dục phổ thông trung học cơ sở;
b) Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở;
c) Chương trình giáo dục đặc thù thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể
dục, thể thao tương đương cấp trung học cơ sở.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 2 khi:
a) Mở rộng và phát triển kiến thức đã hình thành ở giáo dục tiểu học;
b) Tổ chức theo định hướng môn học, với sự tham gia giảng dạy của giáo
viên bộ môn;
c) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở, người học
có thể tiếp tục học tập ở cấp độ 3 hoặc tham gia các chương trình giáo dục nghề
nghiệp theo quy định của hệ thống giáo dục quốc dân.
4. Mã phân loại các chương trình
Mã
Chương trình
Chương trình giáo dục phổ thông trung học cơ sở
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở
Chương trình giáo dục đặc thù tương đương cấp trung học cơ sở
IV. CẤP ĐỘ 3
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 3 bao gồm các chương trình giáo dục có nội dung học tập đa dạng,
chuyên sâu và phân hóa cao hơn so với cấp độ 2, được tổ chức theo hai hướng
giáo dục trung học phổ thông hoặc giáo dục trung học nghề để chuẩn bị cho người
học tiếp tục học tập ở cấp độ cao hơn hoặc tham gia thị trường lao động.
Chương trình giáo dục trung học nghề nhằm hoàn thiện học vấn phổ thông,
trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết được các công việc trong
điều kiện ổn định và môi trường quen thuộc của ngành, nghề; khả năng ứng dụng
kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 3
a) Chương trình giáo dục trung học phổ thông;
b) Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông;
c) Chương trình giáo dục trung học nghề;
d) Chương trình giáo dục đặc thù thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể
dục, thể thao tương đương cấp trung học phổ thông;
đ) Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và chương trình đào tạo nghề khác
tương đương cấp độ 3.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 3 khi:
a) Được tổ chức sau giáo dục trung học cơ sở;
b) Có nội dung học tập chuyên sâu và phân hóa hơn;
c) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục cấp bằng ở cấp độ 3 (theo quy
định tại các điểm a, b và c khoản 2 của cấp độ này), người học được tiếp cận các
chương trình giáo dục ở cấp độ 4, cấp độ 5, cấp độ 6 hoặc cấp độ 7 (đối với một
số chương trình được xây dựng tích hợp các cấp độ) theo quy định của pháp luật;
d) Các chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật
ở cấp độ 3 có yêu cầu đầu vào là người học đã hoàn thành hoặc đang theo học
chương trình giáo dục cấp độ 1 hoặc cấp độ 2.
4. Mã phân loại các chương trình
Mã
Chương trình
Chương trình giáo dục trung học phổ thông
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông
Chương trình giáo dục trung học nghề
Chương trình giáo dục đặc thù tương đương cấp trung học phổ thông
Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp
Chương trình đào tạo nghề khác thuộc cấp độ 3
V. CẤP ĐỘ 4
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 4 bao gồm các chương trình giáo dục sau trung học (dưới cao đẳng)
nhằm kế thừa nền tảng giáo dục trung học phổ thông, trang bị cho người học kiến
thức, kỹ năng và năng lực nghề nghiệp hoặc học thuật ở mức độ cao hơn giáo dục
trung học; được thiết kế nhằm trang bị cho người học thực hiện công việc nghề
nghiệp hoặc chuyên môn có yêu cầu kỹ thuật, mức độ độc lập và trách nhiệm cao
hơn cấp độ 3.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 4
a) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ trung cấp;
b) Chương trình đào tạo trình độ trung cấp;
c) Chương trình đào tạo đặc thù thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể
dục, thể thao tương đương trình độ trung cấp.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 4 khi:
a) Yêu cầu đầu vào là hoàn thành chương trình giáo dục trung học phổ thông
hoặc hoàn thành chương trình giáo dục trung học nghề;
b) Chương trình có thành phần kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, chuyên
môn chuyên biệt hơn so với các chương trình cấp văn bằng ở cấp độ 3, với thời
lượng thực hành và ứng dụng nghề nghiệp là bộ phận bắt buộc;
c) Thời gian đào tạo từ 1 năm đến 2 năm;
d) Sau khi hoàn thành chương trình, người học được trang bị năng lực thực
hiện, giải quyết các công việc phức tạp, được dự báo trước của ngành, nghề; khả
năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, làm việc độc lập trong
điều kiện việc làm thay đổi, làm việc theo nhóm; hướng dẫn, giám sát những
người khác thực hiện công việc đã định sẵn;
đ) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 4, người học có thể
tham gia thị trường lao động hoặc tiếp tục học tập ở các chương trình giáo dục
thuộc cấp độ 5, cấp độ 6 hoặc cấp độ 7 (đối với chương trình tích hợp) theo quy
định của pháp luật;
e) Các chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật
ở cấp độ 4 có yêu cầu đầu vào là người học đã hoàn thành hoặc đang theo học
chương trình giáo dục cấp độ 1 hoặc cấp độ 2 hoặc cấp độ 3.
4. Mã phân loại các chương trình
Mã
Chương trình
Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ trung cấp
Chương trình đào tạo trình độ trung cấp
Chương trình đào tạo đặc thù tương đương trình độ trung cấp
VI. CẤP ĐỘ 5
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 5 bao gồm các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nhằm trang bị
cho người học kiến thức, kỹ năng và năng lực nghề nghiệp hoặc chuyên môn ở
trình độ cao đẳng, có định hướng thực hành và gắn với yêu cầu của thị trường
lao động.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 5
a) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ cao đẳng;
b) Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng;
c) Chương trình đào tạo nghề nâng cao, chương trình đặc thù thuộc lĩnh vực
năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tương đương trình độ cao đẳng.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 5 khi:
a) Điều kiện đầu vào của chương trình giáo dục ở cấp độ 5 là hoàn thành
chương trình giáo dục cấp văn bằng ở cấp độ 3 hoặc cấp độ 4;
b) Thời gian đào tạo: từ 2 năm đến 3 năm;
c) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 5, người học có thể
tham gia thị trường lao động hoặc tiếp tục học tập ở các chương trình giáo dục
thuộc cấp độ 6 hoặc cấp độ 7 (đối với chương trình tích hợp) theo quy định của
pháp luật và yêu cầu của chương trình.
4. Mã phân loại các chương trình
Mã
Chương trình
Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ cao đẳng
Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng
Chương trình đào tạo đặc thù tương đương trình độ cao đẳng
VII. CẤP ĐỘ 6
1. Mục đích, yêu cầu
Cấp độ 6 bao gồm các chương trình đào tạo trình độ đại học nhằm trang bị cho
người học kiến thức, kỹ năng và năng lực học thuật hoặc chuyên môn ở trình độ đại
học, có cơ sở lý thuyết và các hợp phần thực hành hoặc trải nghiệm nghề nghiệp.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 6
a) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ đại học;
b) Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử nhân;
c) Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử nhân định hướng nghiên
cứu, học thuật;
d) Chương trình đào tạo đại học định hướng ứng dụng, chuyên nghiệp;
đ) Chương trình đào tạo chuyên sâu trình độ bậc 6 theo Khung trình độ quốc
gia Việt Nam (tương đương trình độ đại học).
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 6 khi:
a) Điều kiện đầu vào của chương trình giáo dục ở cấp độ 6 là hoàn thành
chương trình giáo dục ở cấp độ 3 hoặc cấp độ 4 cho phép tiếp cận giáo dục đại
học hoặc hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 5 và đáp ứng yêu cầu đầu
vào của chương trình đào tạo;
b) Thời gian đào tạo chương trình cấp độ 6 thường từ 3 năm đến 4 năm học
toàn thời gian hoặc tương đương khối lượng tín chỉ theo quy định;
c) Chương trình đào tạo ở cấp độ 6 cấp bằng cử nhân hoặc văn bằng tương
đương, là văn bằng đại học đầu tiên trong một ngành hoặc lĩnh vực đào tạo;
d) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 6, người học có thể
tham gia thị trường lao động hoặc tiếp tục học tập ở các chương trình giáo dục cấp
độ cao hơn theo quy định của pháp luật.
4. Chương trình đào tạo chuyên sâu
a) Các chương trình đào tạo chuyên sâu một số ngành, lĩnh vực đặc thù có
khối lượng học tập và thời gian đào tạo chuẩn lớn hơn chương trình thuộc cấp độ
6 như các chương trình đào tạo y khoa, dược học, thú y, kiến trúc, kỹ thuật hoặc
một số ngành, nghề chuyên môn khác được phân loại vào cấp độ 6 hoặc cấp độ 7
tùy theo cấu trúc chương trình, khối lượng học tập, mức độ phức tạp của nội dung
chương trình, vị trí của chương trình trong hệ thống văn bằng, yêu cầu chuẩn đầu
ra của chương trình đào tạo.
b) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ giáo dục đại học được thiết kế độc
lập hoặc là một cấu phần của chương trình đào tạo cấp văn bằng, có giá trị công
nhận trong hệ thống giáo dục đại học.
c) Việc xác định cấp độ cụ thể của từng chương trình được thực hiện
theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam và quy định tại chuẩn chương trình.
5. Mã phân loại các chương trình
Mã
Chương trình
Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ đại học
Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử nhân
Chương trình đào tạo trình độ đại học định hướng nghiên cứu
Chương trình đào tạo trình độ đại học định hướng ứng dụng
Chương trình đào tạo chuyên sâu trình độ bậc 6
VIII. CẤP ĐỘ 7
1. Mục đích, yêu cầu
Chương trình giáo dục ở cấp độ 7 trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng
và năng lực học thuật hoặc chuyên môn ở trình độ cao, gồm các hoạt động nghiên
cứu hoặc thực hành chuyên môn nâng cao, cấp bằng thạc sĩ.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 7
a) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ thạc sĩ;
b) Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cấp bằng thạc sĩ;
c) Chương trình đào tạo cấp bằng thạc sĩ định hướng nghiên cứu, học thuật;
d) Chương trình đào tạo cấp bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng,
chuyên nghiệp;
đ) Chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng thạc sĩ;
e) Chương trình đào tạo chuyên sâu trình độ bậc 7 theo Khung trình độ quốc
gia Việt Nam.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 7 khi:
a) Điều kiện đầu vào của chương trình giáo dục ở cấp độ 7 là: Hoàn thành
chương trình giáo dục ở cấp độ 6 (cử nhân hoặc tương đương); hoặc hoàn thành
chương trình giáo dục ở cấp độ 7 đối với các chương trình giáo dục bằng thứ hai
trở lên; hoặc nhập học trực tiếp vào chương trình tích hợp cấp bằng thạc sĩ, theo
quy định của pháp luật;
b) Thời gian đào tạo chương trình thạc sĩ từ 1 năm đến 2 năm học toàn thời
gian, hoặc tương đương khối lượng tín chỉ theo quy định; đối với chương trình
đào tạo tích hợp, chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù đạt trình độ thạc sĩ,
tổng thời gian học lũy kế trong giáo dục đại học từ 5 năm trở lên;
c) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 7, người học có thể
tham gia thị trường lao động ở trình độ chuyên môn cao hoặc tiếp tục học tập
ở cấp độ 8 (tiến sĩ) theo quy định của pháp luật và yêu cầu của chương trình
đào tạo.
d) Các chương trình giáo dục ở cấp độ 7 có thể được tổ chức theo định hướng
nghiên cứu, học thuật hoặc định hướng ứng dụng, chuyên nghiệp.
4. Chương trình đào tạo chuyên sâu
a) Các chương trình đào tạo chuyên sâu thuộc lĩnh vực sức khỏe và các
chương trình đào tạo chuyên sâu tương đương, được phân loại cấp độ tùy theo:
- Cấu trúc chương trình đào tạo và mức độ phức tạp của nội dung đào tạo;
- Vị trí của chương trình trong hệ thống văn bằng;
- Yêu cầu về nghiên cứu, chuẩn năng lực hành nghề, chuẩn đầu ra của chương
trình đào tạo;
b) Việc xác định cấp độ cụ thể của từng chương trình thực hiện theo Khung
trình độ quốc gia Việt Nam và quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền.
5. Mã phân loại các chương trình
Mã
Chương trình
Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ thạc sĩ
Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cấp bằng thạc sĩ
Chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng thạc sĩ
Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ định hướng nghiên cứu
Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ định hướng ứng dụng
Chương trình đào tạo chuyên sâu ở trình độ thạc sĩ
IX. CẤP ĐỘ 8
1. Mục đích, yêu cầu
Chương trình giáo dục ở cấp độ 8 được thiết kế chủ yếu nhằm phát triển năng
lực nghiên cứu độc lập ở trình độ cao, sáng tạo tri thức mới, giải quyết vấn đề
thực tiễn của người học thông qua các công trình nghiên cứu có đóng góp tri thức
mới cho lĩnh vực chuyên môn.
2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 8
a) Chương trình đào tạo cấp bằng tiến sĩ;
b) Chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng tiến sĩ.
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 8 khi:
a) Điều kiện đầu vào của chương trình đào tạo ở cấp độ 8 là hoàn thành
chương trình đào tạo ở cấp độ 7 (thạc sĩ hoặc tương đương) hoặc đáp ứng các điều
kiện tương đương theo quy định của pháp luật;
b) Điều kiện đầu vào của chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng tiến sĩ
là hoàn thành chương trình đào tạo ở cấp độ 6 hoặc đáp ứng các điều kiện tương
đương theo quy định của pháp luật;
c) Thời gian đào tạo chương trình tiến sĩ từ 3 năm đến 4 năm học toàn thời gian;
d) Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ở cấp độ 8, người học có khả
năng nghiên cứu độc lập và đóng góp học thuật mới, được cấp bằng tiến sĩ, có thể
đảm nhiệm các vị trí: nghiên cứu khoa học trình độ cao, giảng dạy trong giáo dục
đại học, các vị trí chuyên môn cao trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và tổ
chức nghiên cứu khoa học và công nghệ, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo.
4. Mã phân loại các chương trình
Mã
Chương trình
Chương trình đào tạo cấp bằng tiến sĩ
Chương trình đào tạo tích hợp cấp bằng tiến sĩ
X. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHÁC
Căn cứ vào thời gian học tập, khối lượng học tập, nội dung, nguyên tắc và
tiêu chí phân loại, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định phân loại các
chương trình đào tạo khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và xếp vào các cấp
độ trong Khung cơ cấu của hệ thống giáo dục quốc dân.
Phụ lục III
THỜI GIAN HỌC TẬP TIÊU CHUẨN CỦA CÁC CẤP HỌC
VÀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-TTg
Ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
Cấp học
Thời gian học tập tiêu chuẩn
Mầm non
Từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi
Tiểu học
5 năm
Trung học cơ sở
4 năm
Sơ cấp
Trung học phổ thông
Trung học nghề
Từ 3 tháng đến 1 năm
3 năm
Trung cấp
Từ 1 năm đến 2 năm
Cao đẳng
Từ 2 năm đến 3 năm
Đại học (Cử nhân)
Từ 3 năm đến 4 năm
Thạc sĩ
Từ 1 năm đến 2 năm
Tiến sĩ
Từ 3 năm đến 4 năm