法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

quyet-dinh

Quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam

Số hiệu
39/2026/QĐ-TTg
Ngày ban hành
23 tháng 7, 2026
Số điều
11
Điều Lời mở đầu

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________________

Số: 39/2026/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều

tại Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về Khung trình độ

quốc gia Việt Nam.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam

(tên tiếng Anh: Vietnam Qualifications Framework), bao gồm cấu trúc

Khung trình độ quốc gia Việt Nam, bậc trình độ theo kết quả học tập đạt được,

quan hệ giữa cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các

trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, khối lượng học tập tối thiểu

và thời gian học tập theo từng bậc trình độ.

2. Khung trình độ quốc gia Việt Nam áp dụng đối với:

a) Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục trong việc xây dựng, ban hành

và tổ chức thực hiện chính sách, tiêu chuẩn, quy định liên quan đến trình độ

đào tạo;

b) Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc xây

dựng, điều chỉnh, cập nhật chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, tổ chức quản lý

đào tạo và đánh giá kết quả học tập của người học;

c) Người học tham gia các chương trình đào tạo thuộc các trình độ quy

định trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

d) Tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, các hiệp hội nghề nghiệp, các tổ

chức kiểm định chất lượng giáo dục có liên quan đến việc đánh giá, quy chiếu,

công nhận trình độ, văn bằng, chứng chỉ của người tốt nghiệp, người lao động.

Điều 2Giải thích từ ngữ

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khung trình độ quốc gia Việt Nam là hệ thống phân loại, mô tả và chuẩn

hóa các trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân, được xây dựng theo

các bậc trình độ, dựa trên chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ,

trách nhiệm cá nhân của người học.

2. Bậc trình độ là mức phân loại trong Khung trình độ quốc gia, phản ánh

mức độ phức tạp, chiều sâu và phạm vi của kết quả học tập mà người học đạt

được theo trật tự tăng dần.

3. Khối lượng học tập tối thiểu là khối lượng học tập mà người học phải

hoàn thành để đạt được kết quả học tập của một bậc trình độ, được quy đổi theo

đơn vị tín chỉ đo khối lượng kiến thức của một chương trình đào tạo do Bộ Giáo

dục và Đào tạo quy định cụ thể trong hoạt động học tập; 01 tín chỉ tương ứng

thời gian học tập từ 45 đến 50 giờ học tập của người học.

4. Tham chiếu trình độ là việc đối chiếu, so sánh và xác định tương quan

giữa các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam với các bậc trình

độ của khung trình độ khu vực và quốc tế.

Điều 3Mục đích và vai trò của Khung trình độ quốc gia Việt Nam

Điều 3. Mục đích và vai trò của Khung trình độ quốc gia Việt Nam

1. Thiết lập hệ quy chiếu quốc gia về chuẩn năng lực đầu ra, khối lượng

học tập tối thiểu theo các bậc trình độ trong hệ thống giáo dục quốc dân; làm

căn cứ để xây dựng, rà soát các chuẩn chương trình giáo dục, đào tạo theo các

bậc trình độ trong hệ thống giáo dục quốc dân, bảo đảm tính thống nhất, minh

bạch, khả năng so sánh và kiểm định chất lượng giáo dục.

2. Hỗ trợ người học định hướng lộ trình học tập và phát triển nghề nghiệp

thông qua việc công khai, minh bạch yêu cầu về kết quả học tập của từng bậc

trình độ, tạo điều kiện cho học tập suốt đời, liên thông và chuyển đổi giữa các

trình độ đào tạo.

3. Làm cơ sở cho việc tham chiếu, công nhận và so sánh trình độ, văn

bằng, chứng chỉ trong phạm vi quốc gia và quốc tế; tăng cường khả năng dịch

chuyển học tập, việc làm.

4. Phục vụ công tác quản lý nhà nước, thống kê, kiểm định chất lượng và

hoạch định chính sách giáo dục; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa Khung

trình độ quốc gia Việt Nam và Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.

5. Góp phần nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của nguồn nhân

lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.

Điều 4Cấu trúc Khung trình độ quốc gia Việt Nam

Điều 4. Cấu trúc Khung trình độ quốc gia Việt Nam

1. Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 8 bậc trình độ, được sắp xếp

theo mức độ tăng dần về độ phức tạp của kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ,

trách nhiệm cá nhân.

2. Mỗi bậc trình độ được mô tả gồm ba thành phần chính:

a) Kiến thức;

b) Kỹ năng;

c) Mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân.

3. Mô tả các bậc trình độ mang tính định hướng, khái quát, áp dụng chung

cho mọi lĩnh vực đào tạo; được cụ thể hóa trong chuẩn chương trình đào tạo;

không gắn với ngành, nghề, chương trình giáo dục, đào tạo hoặc điều kiện đầu

vào cụ thể.

4. Mỗi bậc trình độ quy định khối lượng học tập tối thiểu của các chương

trình đào tạo cho đối tượng đầu vào theo luồng chính (được quy định trong

Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân).

Điều 5Các bậc trình độ

Điều 5. Các bậc trình độ

1. Bậc 1: Thể hiện năng lực thực hiện các nhiệm vụ, công việc đơn giản,

lặp lại theo quy trình hoặc hướng dẫn, dưới sự giám sát trực tiếp.

2. Bậc 2: Thể hiện năng lực thực hiện, giải quyết một hoặc một số công

việc cơ bản và được dự báo trước của một nghề dưới sự giám sát chung; khả

năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ và công cụ số phù hợp vào công việc.

3. Bậc 3: Thể hiện năng lực thực hiện thành thạo các công việc của ngành,

nghề trong điều kiện làm việc tương đối ổn định và môi trường quen thuộc; có

khả năng lựa chọn và áp dụng các quy trình, phương pháp, kỹ thuật, công nghệ

phù hợp vào công việc; làm việc độc lập hoặc theo nhóm; tự chịu trách nhiệm

đối với kết quả công việc của bản thân.

4. Bậc 4: Thể hiện năng lực thực hiện và giải quyết các công việc của

ngành, nghề trong điều kiện có thay đổi; có khả năng phân tích, lựa chọn, điều

chỉnh và cải tiến quy trình, phương pháp, kỹ thuật, công nghệ trong phạm vi

công việc; làm việc độc lập, thích ứng với môi trường làm việc biến động, phối

hợp hiệu quả trong nhóm; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật và kèm cặp

người khác trong thực hiện công việc; chịu trách nhiệm đối với kết quả công

việc của bản thân và phần việc được giao trong nhóm.

5. Bậc 5: Thể hiện năng lực thực hiện, giải quyết các công việc phức tạp,

khó được dự báo trước của ngành, nghề; có khả năng đề xuất và triển khai giải

pháp cải tiến, đổi mới trong hoạt động nghề nghiệp; ứng dụng công nghệ hiện

đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát người khác trong nhóm thực hiện

công việc.

6. Bậc 6: Thể hiện năng lực vận dụng kiến thức toàn diện và tư duy phản

biện để phân tích, tổng hợp, giải quyết các vấn đề phức tạp trong bối cảnh nghề

nghiệp đa dạng; có năng lực đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp, thích ứng

với sự phát triển của khoa học, công nghệ; tham gia quản lý hoạt động chuyên

môn và thực hiện trách nhiệm xã hội.

7. Bậc 7: Thể hiện năng lực làm chủ kiến thức nâng cao; có khả năng

nghiên cứu, phát triển và vận dụng tri thức chuyên sâu (đối với định hướng

nghiên cứu) hoặc giải quyết các vấn đề chuyên sâu, liên ngành trong thực tiễn

nghề nghiệp (đối với định hướng ứng dụng); có năng lực đổi mới sáng tạo, năng

lực quản trị và dẫn dắt chuyên môn.

8. Bậc 8: Thể hiện năng lực sáng tạo tri thức mới, phát triển học thuyết hoặc

phương pháp mới hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn của lĩnh vực chuyên môn

hoặc của xã hội; có khả năng nghiên cứu độc lập ở trình độ cao nhất và định

hướng chiến lược phát triển của lĩnh vực chuyên môn.

9. Mô tả các bậc trình độ và khối lượng học tập tối thiểu trong Khung trình

độ quốc gia Việt Nam được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 6Quan hệ giữa cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục

Điều 6. Quan hệ giữa cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục

quốc dân và các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam

1. Các chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân được thiết

kế và tổ chức theo các cấp học và trình độ đào tạo; chuẩn đầu ra của chương

trình giáo dục được đối sánh với các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc

gia Việt Nam.

2. Mối quan hệ giữa các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục

quốc dân và các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam được xác

định như sau:

a) Hoàn thành chương trình đào tạo nghề khác theo quy định của Luật

Giáo dục nghề nghiệp được xếp bậc 1 hoặc bậc cao hơn căn cứ trình độ đầu

vào, khối lượng học tập và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra ở bậc trình độ tương ứng;

b) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ sơ cấp được xếp bậc 2 của

Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

c) Tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề được xếp bậc 3 hoặc

bậc 4 căn cứ chuẩn đầu ra và khối lượng học tập tối thiểu của chương trình theo

chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

d) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ trung cấp được xếp bậc 4;

đ) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được xếp bậc 5;

e) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học (cấp bằng cử nhân)

được xếp bậc 6;

g) Tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên sâu của giáo dục đại học được

xếp bậc 6 hoặc bậc cao hơn căn cứ trình độ đầu vào, khối lượng học tập và mức

độ đáp ứng chuẩn đầu ra ở bậc trình độ tương ứng;

h) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ (cấp bằng thạc sĩ) được

xếp bậc 7;

i) Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (cấp bằng tiến sĩ) được

xếp bậc 8.

3. Việc xác định bậc trình độ khi tốt nghiệp một chương trình đào tạo cụ thể

căn cứ vào:

a) Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;

b) Mức độ phức tạp của kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm

cá nhân của người học;

c) Khối lượng học tập tối thiểu tương ứng với bậc trình độ theo quy định

của Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

d) Đối với các chương trình đào tạo đặc thù hoặc các chương trình đào tạo

tích hợp nhiều giai đoạn, việc xác định bậc trình độ được thực hiện theo chuẩn

đầu ra và năng lực đạt được của người học ở giai đoạn đào tạo cuối cùng, không

phụ thuộc vào độ tuổi bắt đầu vào học, tên gọi chương trình đào tạo hoặc hình

thức tổ chức đào tạo.

Điều 7Khối lượng học tập tối thiểu và thời gian học tập theo bậc

Điều 7. Khối lượng học tập tối thiểu và thời gian học tập theo bậc

trình độ

1. Khối lượng học tập tối thiểu của chương trình giáo dục, chương trình

đào tạo tương ứng với các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam

được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Thời gian học tập (hay thời gian đào tạo) phải phù hợp với khối lượng

học tập tối thiểu của các chương trình đào tạo tương ứng với từng bậc trình độ

trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam, đồng thời phù hợp với quy định tại

Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.

3. Đối với các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể

thao và các lĩnh vực khác, thời gian đào tạo, tiêu chuẩn, đối tượng và khối lượng

học tập tối thiểu được quy định trong chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo

dục và Đào tạo ban hành.

4. Khối lượng học tập tối thiểu đối với các chương trình đào tạo tích hợp

được quy định chi tiết tại chuẩn chương trình đào tạo, nhưng không thấp hơn

90% tổng khối lượng học tập tối thiểu của các chương trình đào tạo theo từng

bậc trình độ tương ứng.

Điều 8Tổ chức thực hiện

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức:

a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan thuộc thẩm

quyền bảo đảm phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

b) Quy định chuẩn đầu ra cụ thể về năng lực ngoại ngữ, năng lực số và các

năng lực khác trong chuẩn chương trình đào tạo phù hợp với từng trình độ, lĩnh

vực, ngành, nghề đặc thù;

c) Xây dựng báo cáo tham chiếu Khung trình độ quốc gia Việt Nam với

các khung trình độ quốc tế.

2. Các cơ sở đào tạo có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, cập nhật chương trình

giáo dục, đào tạo bảo đảm phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam và

chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 9Hiệu lực thi hành

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 9 năm 2026.

2. Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam hết hiệu lực thi hành

kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 10Điều khoản chuyển tiếp

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp

Các chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn chương trình đã

ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng

cho các khóa tuyển sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2027./.

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Lê Tiến Châu

Phụ lục

MÔ TẢ CÁC BẬC TRÌNH ĐỘ VÀ KHỐI LƯỢNG HỌC TẬP TỐI THIỂU

TRONG KHUNG TRÌNH ĐỘ QUỐC GIA VIỆT NAM

(Kèm theo Quyết định số 39/2026/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Bậc

trình độ

Mức độ tự chủ và

trách nhiệm cá nhân

Khối lượng học tập

tối thiểu

Kiến thức

Kỹ năng

Có kiến thức thiết yếu, chủ

yếu mang tính thực hành trực

tiếp, liên quan đến các nhiệm

vụ hoặc công việc đơn giản

trong phạm vi hẹp của một

ngành, nghề; hiểu biết cơ bản

về môi trường làm việc, quy

trình và yêu cầu an toàn trong

hoạt động nghề nghiệp.

Thực hiện, giải quyết một số

công việc đơn giản của một

nghề, bước đầu sử dụng được

ngoại ngữ, các thiết bị và công

cụ số thông dụng phục vụ công

việc, bao gồm cả các công cụ AI.

Làm việc dưới sự hướng dẫn 04 tín chỉ.

và giám sát trực tiếp; chịu

trách nhiệm về kết quả công

việc cá nhân trong phạm vi

nhiệm vụ được phân công;

có ý thức tuân thủ quy trình

và yêu cầu an toàn trong

hoạt động nghề nghiệp.

Có kiến thức thực tế và một số

kiến thức lý thuyết cơ bản về

một lĩnh vực hoặc nghề cụ

thể; hiểu được quy trình, quy

tắc và các yêu cầu thông

thường của công việc trong

phạm vi nhiệm vụ được giao.

Thực hiện được các công việc cơ

bản trong môi trường quen thuộc

và được dự báo trước của một

nghề; có khả năng áp dụng kỹ

thuật, công nghệ đơn giản vào

công việc; phối hợp thực hiện

nhiệm vụ theo hướng dẫn và quy

trình đã xác định; sử dụng được

ngoại ngữ, các công cụ số và

ứng dụng cơ bản phục vụ công

việc, bao gồm cả các công cụ AI.

Làm việc dưới sự giám sát 12 tín chỉ.

chung; có khả năng phối hợp

với người khác trong môi

trường làm việc ổn định;

chịu trách nhiệm về chất

lượng công việc cá nhân và

một phần kết quả công việc

chung trong phạm vi nhiệm

vụ được phân công.

Bậc

Kiến thức

trình độ

Có kiến thức văn hóa cốt lõi của

chương trình trung học phổ

thông trong chương trình giáo

dục phổ thông; có kiến thức lý

thuyết và thực hành tương đối

đầy đủ về một lĩnh vực hoặc

nghề cụ thể; hiểu được các

nguyên lý, quy trình và yêu cầu

kỹ thuật cơ bản của công việc

trong ngành, nghề; có kiến thức

cơ bản về công nghệ thông tin

phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

Có kiến thức lý thuyết và thực

hành tương đối toàn diện

trong lĩnh vực chuyên môn

hoặc nghề; hiểu mối liên hệ

giữa các công đoạn, quy trình,

tiêu chuẩn kỹ thuật và bối

cảnh ứng dụng trong thực tiễn

nghề nghiệp.

Kỹ năng

Thực hiện, giải quyết được các

công việc theo quy trình trong

điều kiện ổn định và môi trường

quen thuộc của ngành, nghề; tự

chủ trong công việc cá nhân

hoặc phối hợp nhóm; có khả

năng sử dụng ngoại ngữ, ứng

dụng kỹ thuật, công nghệ hiện

đại bao gồm cả AI vào công

việc.

Thực hiện, giải quyết được các

công việc phức tạp, được dự báo

trước nhưng có thay đổi của

ngành, nghề; có khả năng lựa

chọn giải pháp cho các nhiệm vụ

có nhiều bước; lựa chọn được

phương án, công cụ, quy trình

hoặc công nghệ phù hợp; xử lý

được sai lệch kỹ thuật thông

thường; có thể hỗ trợ, hướng dẫn

hoặc giám sát công việc thường lệ

của người khác; có khả năng sử

dụng ngoại ngữ ở mức cơ bản,

ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện

đại bao gồm cả AI vào công việc.

Mức độ tự chủ và

Khối lượng học tập

trách nhiệm cá nhân

tối thiểu

Làm việc độc lập hoặc theo 90 tín chỉ.

nhóm; chịu trách nhiệm

nghề nghiệp về công việc cá

nhân và công việc chung

trong phạm vi nhiệm vụ

được phân công; có ý thức

tuân thủ quy định kỹ thuật và

an toàn nghề nghiệp.

Làm việc độc lập hoặc theo

nhóm trong điều kiện thay

đổi có giới hạn; hướng dẫn,

giám sát người khác thực

hiện công việc xác định;

chịu trách nhiệm đối với

công việc của cá nhân và

một phần của nhóm; có ý

thức tự học, tự bồi dưỡng

nâng cao chuyên môn hoặc

nghề nghiệp.

(1) Chương trình giáo

dục trung học nghề bậc

4: 100 tín chỉ.

(2) Chương trình đào

tạo trình độ trung cấp có

đầu vào tốt nghiệp trung

học phổ thông: 45 tín

chỉ.

(3) Chương trình đào

tạo trình độ trung cấp có

đầu vào tốt nghiệp trung

học nghề bậc 3: 30 tín

chỉ.

Bậc

trình độ

Kiến thức

Kỹ năng

Mức độ tự chủ và

trách nhiệm cá nhân

Khối lượng học tập

tối thiểu

(4) Chương trình đào tạo

trình độ trung cấp có đầu

vào tốt nghiệp trung học

nghề bậc 4: 15 tín chỉ.

(5) Chương trình đào

tạo trình độ trung cấp

các ngành, nghề đặc thù

thuộc lĩnh vực nghệ

thuật có khối lượng học

tập tối thiểu từ 60 đến

80 tín chỉ(không bao

gồm khối lượng học tập

của chương trình giáo

dục phổ thông), được

xác định phù hợp với

chương trình giáo dục

mà người học đã hoàn

thành hoặc đang theo

học tại thời điểm tuyển

sinh, bao gồm chương

trình tiểu học, trung học

cơ sở, trung học phổ

thông hoặc giáo dục

trung học nghề.

Bậc

trình độ

Mức độ tự chủ và

trách nhiệm cá nhân

Khối lượng học tập

tối thiểu

Phân tích, lựa chọn và tổ chức

thực hiện giải pháp đối với công

việc có tính phức tạp; xử lý được

tình huống khó dự báo trước;

thích ứng và cải tiến quy trình

trong phạm vi công việc; sử

dụng được ngoại ngữ trong công

việc; khả năng sáng tạo, ứng

dụng kỹ thuật, công nghệ hiện

đại bao gồm AI vào công việc,

sử dụng trong môi trường

chuyên môn; kỹ năng ứng dụng,

phát triển nội dung mới, áp dụng

bản quyền và giấy phép, lập

trình cơ bản tạo ra sản phẩm số

phù hợp; nhận biết cách AI hoạt

động.

Có khả năng làm việc độc

lập ở mức độ cao; chịu trách

nhiệm nghề nghiệp đối với

công việc của cá nhân và của

nhóm; chủ động trong học

tập suốt đời và phát triển

chuyên môn, nghề nghiệp;

có năng lực hướng dẫn, giám

sát và hỗ trợ người khác

trong phạm vi nhiệm vụ

được giao.

Chương trình đào tạo

trình độ cao đẳng:

Tư duy phản biện; phân tích,

đánh giá và giải quyết các vấn đề

phức tạp; đề xuất, triển khai giải

pháp mới và thúc đẩy đổi mới

sáng tạo trong học thuật hoặc

thực tiễn nghề nghiệp; sử dụng

hiệu quả ngoại ngữ trong

Làm việc độc lập ở mức độ 120 tín chỉ.

cao; chịu trách nhiệm nghề

nghiệp đối với kết quả công

việc; chủ động thích ứng với

sự thay đổi của khoa học,

công nghệ và thị trường lao

động; tham gia quản lý,

Kiến thức

Kỹ năng

Có kiến thức lý thuyết và kiến

thức thực hành tương đối rộng

và chuyên sâu trong một lĩnh

vực hoặc ngành, nghề; hiểu

được các phương pháp, quy

trình, công nghệ và tiêu chuẩn

nghề nghiệp; nhận thức được

các vấn đề mới phát sinh

trong thực tiễn nghề nghiệp

và yêu cầu thích ứng của thị

trường lao động.

Có kiến thức thực tế vững

chắc và kiến thức lý thuyết hệ

thống, toàn diện về một lĩnh

vực học thuật hoặc nghề

nghiệp; nắm vững các nguyên

lý khoa học và phương pháp

nghiên cứu; hiểu bối cảnh

(1) Đầu vào tốt nghiệp

trung học phổ thông:

90 tín chỉ.

(2) Đầu vào tốt nghiệp

trung học nghề bậc 3:

60 tín chỉ.

(3) Đầu vào tốt nghiệp

trung học nghề bậc 4:

45 tín chỉ.

(4) Đầu vào trình độ

trung cấp: 30 tín chỉ.

Bậc

trình độ

Kiến thức

Kỹ năng

liên ngành và tác động của công việc; sử dụng thành thạo

khoa học, công nghệ đối với công cụ số, dữ liệu và các công

lĩnh vực chuyên môn.

nghệ mới bao gồm cả AI phù

hợp với lĩnh vực chuyên môn; có

khả năng khởi xướng các hoạt

động đổi mới sáng tạo và khởi

nghiệp phù hợp với lĩnh vực đào tạo.

Có kiến thức nâng cao và

chuyên sâu ở trình độ cao về

một lĩnh vực; tích hợp tri thức

liên ngành; nắm vững các

phương pháp nghiên cứu và

phân tích nâng cao; hiểu sâu

về tác động của khoa học,

công nghệ trong lĩnh vực

chuyên môn; có khả năng mở

rộng, phát triển và tích hợp tri

thức trong định hướng nghiên

cứu hoặc định hướng ứng dụng.

Phân tích, đánh giá và giải quyết

các vấn đề phức tạp; phát triển

tri thức mới, thúc đẩy đổi mới

sáng tạo trong nghiên cứu hoặc

ứng dụng; giao tiếp thành thạo

bằng ngoại ngữ, sử dụng thành

thạo các phương pháp nghiên

cứu và công cụ phân tích dữ liệu

bao gồm cả AI.

Mức độ tự chủ và

trách nhiệm cá nhân

điều phối và đánh giá hoạt

động chuyên môn; có ý thức

tuân thủ đạo đức nghề

nghiệp, trách nhiệm xã hội

và tinh thần khởi nghiệp.

Khối lượng học tập

tối thiểu

Làm việc độc lập ở mức độ

cao; dẫn dắt hoạt động

chuyên môn hoặc nghiên

cứu; chịu trách nhiệm về

định hướng chuyên môn và

kết quả của nhóm hoặc dự

án.

(1) Chương trình đào

tạo có đầu vào trình

độ đại học: 60 tín chỉ

đối với định hướng

nghiên cứu và 45 tín

chỉ đối với định

hướng ứng dụng.

(2) Chương trình đào

tạo có đầu vào tốt

nghiệp trung học phổ

thông:

- 162 tín chỉ đối với

định hướng nghiên

cứu, bao gồm cả

chương trình tích hợp

cấp bằng thạc sĩ;

- 150 tín chỉ đối với

định hướng ứng

dụng, bao gồm cả

Bậc

trình độ

Kiến thức

Kỹ năng

Có kiến thức ở trình độ cao,

mang tính tiên phong và

chuyên sâu; nắm vững hệ

thống lý thuyết và phương

pháp nghiên cứu hiện đại;

sáng tạo ra tri thức mới, công

nghệ mới hoặc đóng góp quan

trọng cho sự phát triển của

khoa học, công nghệ và thực

tiễn.

Nghiên cứu độc lập ở trình độ

cao; phát hiện và giải quyết các

vấn đề thực tiễn; sáng tạo tri

thức mới và dẫn dắt hoạt động

nghiên cứu hoặc đổi mới sáng

tạo; năng lực sử dụng ngoại

ngữthành thạo, khai thác hiệu

quả các công cụ AI chuyên sâu

trong nghiên cứu, học tập, nghề

nghiệp.

Mức độ tự chủ và

trách nhiệm cá nhân

Khối lượng học tập

tối thiểu

chương trình đào tạo

chuyên sâu trong

một số ngành, lĩnh

vực.

Có mức độ tự chủ và trách

nhiệm cao nhất trong hoạt

động học thuật hoặc chuyên

môn; định hướng chiến lược

phát triển lĩnh vực nghiên

cứu hoặc nghề nghiệp; đào

tạo và phát triển đội ngũ

chuyên gia.

(1) 90 tín chỉ đối với

đầu vào trình độ bậc 7.

(2) 135 tín chỉ đối với

đầu vào trình độ bậc 6.

11 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-470161

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com