法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

Hợp nhất Thông tư Quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán

Số hiệu
23/2026/VBHN-TT-BTC
Ngày ban hành
28 tháng 7, 2026
Số điều
15
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VĂN BẢN HỢP NHẤT

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2026/VBHN-TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng,

báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán

Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại

chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán, có hiệu lực kể từ ngày 05

tháng 05 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 80/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày

05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công

ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được

kiểm toán, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ

sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập,

Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế,

Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc đăng ký công ty

đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được

kiểm toán.1

Thông tư số 80/2026/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số

56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐCP;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định điểm a khoản 7, điểm b khoản 11, điểm b khoản 12,

điểm b khoản 15 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 sửa

đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán

độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản

lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm

hành chính (sau đây gọi là Luật số 56/2024/QH15), khoản 2 Điều 33 Luật Chứng

khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình lập, xác nhận hồ sơ đăng ký

công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, lập và kiểm toán báo cáo về

vốn điều lệ đã góp.

2. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán thành

phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty Lưu ký và

Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3Quy định chung

Điều 3. Quy định chung

1.2 Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng, hồ sơ, tài liệu báo cáo hủy tư cách

công ty đại chúng quy định tại Thông tư này được nộp và trả trực tiếp, gửi qua

đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo các văn bản

hướng dẫn của Bộ Tài chính. Khi sử dụng tài khoản định danh điện tử để giải

quyết hồ sơ đăng ký công ty đại chúng, hồ sơ, tài liệu báo cáo hủy tư cách công

ty đại chúng thì thông tin về danh tính điện tử, thông tin tích hợp trên căn cước

điện tử, tài khoản định danh điện tử có giá trị chứng minh tương đương với việc

cung cấp thông tin hoặc sử dụng, xuất trình giấy tờ, tài liệu có chứa thông tin đó

trong thực hiện thủ tục hành chính.

2. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng, hồ sơ, tài liệu báo cáo hủy tư cách công

ty đại chúng phải được lập bằng văn bản thành 01 bộ gốc bằng tiếng Việt. Trường

hợp tài liệu trong hồ sơ, tài liệu báo cáo là bản sao thì phải là bản sao từ sổ gốc

hoặc được chứng thực. Hồ sơ, tài liệu phải bảo đảm thông tin rõ ràng, chính xác,

ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm

toán.”.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số

80/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

trung thực, không gây hiểu nhầm và có đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh

hưởng đối với quyết định của cơ quan quản lý nhà nước.

Tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm bản dịch chứng

thực sang tiếng Việt bởi cơ quan có thẩm quyền. Những tài liệu do cơ quan có

thẩm quyền nước ngoài cấp hoặc xác nhận, phải được hợp pháp hóa lãnh sự trong

thời hạn 06 tháng tính đến ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tài liệu báo cáo nhận

được tài liệu.

3. Tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình lập hồ sơ đăng ký công ty đại

chúng, hồ sơ, tài liệu hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã

góp đến thời điểm đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải chịu

trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và đầy đủ của

hồ sơ. Tổ chức, cá nhân tham gia xác nhận hồ sơ, tài liệu phải chịu trách nhiệm

trước pháp luật trong phạm vi liên quan đến hồ sơ đó.

4. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty

đại chúng, thông báo hủy tư cách công ty đại chúng trên cơ sở hồ sơ, tài liệu báo

cáo được cung cấp; không chịu trách nhiệm về những vi phạm của tổ chức, cá

nhân xảy ra trước và sau khi nộp hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ

giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp

luật và theo quy định tại Thông tư này.

5.3 Ngày không còn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a

khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại

điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 là:

a) Ngày đăng ký cuối cùng tại danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký

và Bù trừ chứng khoán Việt Nam lập hoặc ngày công ty đại chúng lập danh sách

cổ đông đối với công ty đại chúng chưa đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu

ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam trong trường hợp không còn đáp ứng điều

kiện về cơ cấu cổ đông;

b) Ngày tổ chức kiểm toán được chấp thuận ký báo cáo kiểm toán báo cáo

tài chính năm gần nhất hoặc ký văn bản xác nhận về vốn chủ sở hữu trong trường

hợp công ty đại chúng không còn đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ đã góp hoặc

vốn chủ sở hữu.

6.4 Vốn chủ sở hữu quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số

56/2024/QH15 được xác định theo báo cáo tài chính quy định tại chế độ kế toán

doanh nghiệp. Trường hợp công ty đăng ký công ty đại chúng, công ty đại chúng

là công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con, chỉ tiêu vốn chủ sở hữu

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 80/2026/TT-BTC,

có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 80/2026/TT-BTC,

có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

được xác định đồng thời theo báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và báo cáo

tài chính hợp nhất.

Chương II

BÁO CÁO VỀ VỐN ĐIỀU LỆ ĐÃ GÓP ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Điều 4Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán

Điều 4. Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán

Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán được sử dụng trong hồ sơ

đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, hồ sơ đăng ký công ty đại chúng

được quy định như sau:

1. Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được lập theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban

hành kèm theo Thông tư này.

Thời kỳ lập báo cáo về vốn điều lệ đã góp tối thiểu là 10 năm tính đến thời

điểm đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, thời điểm đăng ký công

ty đại chúng. Trường hợp tổ chức đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công

chúng, tổ chức đăng ký công ty đại chúng có thời gian hoạt động dưới 10 năm thì

thời kỳ lập báo cáo về vốn điều lệ đã góp được tính từ thời điểm thành lập. Đối

với trường hợp công ty cổ phần được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước có

thời gian hoạt động ít hơn 10 năm thì thời kỳ lập báo cáo về vốn điều lệ đã góp

được tính từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty

cổ phần lần đầu.

2. Việc kiểm toán báo cáo về vốn điều lệ đã góp phải được thực hiện theo

các quy định của pháp luật hiện hành nhằm đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp

lý của chỉ tiêu vốn góp của chủ sở hữu.

3. Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo về vốn điều lệ đã góp phải là ý kiến

kiểm toán chấp nhận toàn phần. Trường hợp ý kiến kiểm toán là ý kiến chấp nhận

toàn phần có nêu vấn đề nhấn mạnh, vấn đề khác thì tổ chức đăng ký chào bán cổ

phiếu lần đầu ra công chúng, tổ chức đăng ký công ty đại chúng phải giải trình và

có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập.

Chương III

ĐĂNG KÝ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Điều 5Trình tự, thủ tục đăng ký công ty đại chúng

Điều 5. Trình tự, thủ tục đăng ký công ty đại chúng

1. Công ty cổ phần quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán

số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số

56/2024/QH15 phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty hoàn thành việc góp

vốn và có cơ cấu cổ đông đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật

Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều

1 Luật số 56/2024/QH15.

2. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoàn tất việc

đăng ký công ty đại chúng theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Chứng khoán

số 54/2019/QH14.

3. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung để bảo đảm tính đầy đủ và hợp

lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản gửi công ty cổ phần đăng ký công

ty đại chúng nêu rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có yêu

cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, công ty hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Quá thời hạn

trên, công ty cổ phần đăng ký công ty đại chúng không hoàn thiện hồ sơ, Uỷ ban

Chứng khoán Nhà nước dừng việc xem xét hồ sơ đăng ký công ty đại chúng. Hội

đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm rà

soát về các điều kiện công ty đại chúng theo quy định. Trường hợp đáp ứng điều

kiện công ty đại chúng, công ty nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng mới theo

quy định; trường hợp không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng, hội đồng quản

trị và người đại diện theo pháp luật của công ty phải báo cáo tại cuộc họp Đại hội

đồng cổ đông gần nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

4. Trong thời gian hồ sơ đang được xem xét, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, có

nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc còn

thiếu hoặc thay đổi nội dung quan trọng phải có trong hồ sơ theo quy định của

pháp luật hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm.

5. Thời hạn xem xét hồ sơ được tính từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà

nước tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Văn bản sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký

của những người đã ký trong hồ sơ hoặc của những người có cùng chức danh với

những người đó hoặc của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Điều 6Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng

Điều 6. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng

1. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bao gồm:

a) Giấy đăng ký công ty đại chúng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban

hành kèm theo Thông tư này;

b) Điều lệ công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp và dự thảo điều lệ

công ty áp dụng cho công ty đại chúng theo quy định trong trường hợp điều lệ

hiện hành của công ty chưa đáp ứng quy định đối với công ty đại chúng;

c)5 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương

đương trong trường hợp không khai thác được thông tin về các tài liệu này trên

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc các Cơ sở dữ liệu quốc gia

khác (nếu có);

d) Bản công bố thông tin về công ty đại chúng theo mẫu quy định tại Phụ

lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được kiểm toán bởi

tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết

thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất

được kiểm toán hoặc soát xét; Kỳ gần nhất được tính từ thời điểm bắt đầu năm tài

chính tiếp theo đến thời điểm hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ.

e) Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán tính đến thời điểm đăng

ký công ty đại chúng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

g) Danh sách cổ đông theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm

theo Thông tư này; Trường hợp có thay đổi, công ty có trách nhiệm cập nhật và

gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng hình thành sau chia, tách, hợp nhất

doanh nghiệp

a) Đối với trường hợp công ty trước chia, tách, hợp nhất không phải là công

ty đại chúng, hồ sơ đăng ký công ty đại chúng hình thành sau chia, tách, hợp nhất

doanh nghiệp bao gồm các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d, g khoản 1 Điều này

và các tài liệu sau:

Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc

lập của công ty trước thời điểm chia, tách; báo cáo về vốn điều lệ đã góp được

kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của các công ty trước thời điểm hợp nhất

doanh nghiệp; báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm

toán độc lập của công ty cổ phần hình thành sau chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp

theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.

Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được hình thành sau

chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập.

Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng, công ty chưa có

báo cáo tài chính năm gần nhất do thời gian hoạt động chưa đủ năm tài chính theo

quy định, báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán trong hồ sơ đăng ký

công ty đại chúng được thay thế bằng báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm

toán hoặc soát xét kèm theo báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán của

các công ty trước chia, tách, hợp nhất.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 80/2026/TT-BTC,

có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

b) Đối với trường hợp công ty trước khi chia doanh nghiệp là công ty đại

chúng, hồ sơ đăng ký công ty đại chúng hình thành sau chia doanh nghiệp bao

gồm các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d, g khoản 1 Điều này và các tài liệu

sau:

Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc

lập của công ty cổ phần hình thành sau chia doanh nghiệp tính từ thời điểm chia

doanh nghiệp đến thời điểm đăng ký công ty đại chúng theo quy định tại Điều 4

Thông tư này.

Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được hình thành sau

chia doanh nghiệp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp tại

thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng, công ty chưa có báo cáo tài chính

năm gần nhất do thời gian hoạt động chưa đủ năm tài chính theo quy định, báo

cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng

được thay thế bằng báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét.

c) Đối với trường hợp công ty cổ phần đăng ký công ty đại chúng sau khi

thực hiện phát hành cổ phiếu thông qua việc hoán đổi cổ phiếu theo hợp đồng hợp

nhất doanh nghiệp và đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng

nhận chào bán, hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bao gồm tài liệu theo quy định

tại điểm a, b, c, d, g khoản 1 Điều này và báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để

hoán đổi.

3. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng hình thành sau sáp nhập doanh nghiệp

bao gồm các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d, g khoản 1 Điều này và tài liệu

sau:

a) Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc

lập của các công ty nhận sáp nhập, công ty bị sáp nhập trước thời điểm sáp nhập

doanh nghiệp và công ty cổ phần hình thành sau sáp nhập doanh nghiệp theo quy

định tại Điều 4 Thông tư này.

b) Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần hình thành sau sáp

nhập được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp công ty cổ phần

hình thành sau sáp nhập đăng ký doanh nghiệp sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán

năm gần nhất, công ty cổ phần hình thành sau sáp nhập phải bổ sung báo cáo tài

chính kỳ gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét và báo cáo tài chính năm gần nhất

được kiểm toán của công ty nhận sáp nhập, bị sáp nhập.

Chương IV

HỦY TƯ CÁCH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Điều 7Các trường hợp hủy tư cách công ty đại chúng6

Điều 7. Các trường hợp hủy tư cách công ty đại chúng6

Công ty đại chúng bị hủy tư cách công ty đại chúng khi thuộc một trong

các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 trừ trường hợp

theo quy định tại khoản 7 Điều 59 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh

nghiệp số 68/2025/QH15.

Điều 8Hủy tư cách công ty đại chúng đối với công ty không đáp ứng

Điều 8. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với công ty không đáp ứng

điều kiện công ty đại chúng7

1. Trình tự, thủ tục hủy tư cách công ty đại chúng

a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày không còn đáp ứng một trong các

điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số

54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số

56/2024/QH15, công ty đại chúng có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà

nước văn bản thông báo theo mẫu tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Thông tư

này, kèm theo danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán

Việt Nam cung cấp hoặc do công ty tự lập đối với công ty đại chúng chưa đăng

ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam trong

trường hợp công ty không đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông, hoặc báo cáo tài

chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc văn bản xác nhận về vốn chủ sở hữu của

tổ chức kiểm toán được chấp thuận trong trường hợp công ty không đáp ứng điều

kiện về vốn điều lệ hoặc vốn chủ sở hữu; đồng thời thực hiện công bố thông tin

trên trang thông tin điện tử của công ty đại chúng, trang thông tin điện tử của Sở

Giao dịch chứng khoán nơi công ty có cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch về

việc không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32

Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11

Điều 1 Luật số 56/2024/QH15.

Công ty phải thực hiện đầy đủ các quy định liên quan đến công ty đại chúng

cho đến thời điểm Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo hủy tư cách công ty

đại chúng theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14;

b) Sau 01 năm kể từ ngày không còn đáp ứng một trong các điều kiện quy

định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa

đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 mà công ty vẫn

không đáp ứng được điều kiện là công ty đại chúng, trong thời hạn 30 ngày, công

ty đại chúng gửi hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định tại khoản 2

Điều này tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 80/2026/TT-BTC,

có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 80/2026/TT-BTC,

có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung để đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ, Ủy

ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản gửi công ty đại chúng nêu rõ nội dung

yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước xem xét hủy tư cách công ty đại chúng và thông báo hủy tư cách

công ty đại chúng tới công ty, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt

Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi công ty có cổ phiếu niêm yết, đăng ký

giao dịch, đồng thời công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Uỷ

ban Chứng khoán Nhà nước.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy

ban Chứng khoán Nhà nước về việc hủy tư cách công ty đại chúng, công ty có

trách nhiệm thông báo việc hủy tư cách công ty đại chúng trên trang thông tin

điện tử của công ty, phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà

nước, Sở Giao dịch Chứng khoán nơi công ty có cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao

dịch và thực hiện thủ tục hủy niêm yết, hủy đăng ký giao dịch theo quy định của

pháp luật;

c) Sau 01 năm kể từ ngày không đáp ứng một trong các điều kiện quy định

tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi,

bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 mà công ty đáp ứng

được điều kiện là công ty đại chúng, trong thời hạn 30 ngày, công ty đại chúng có

trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước văn bản thông báo theo mẫu tại

Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo danh sách cổ đông do

Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp hoặc báo cáo tài

chính năm gần nhất được kiểm toán tùy theo các điều kiện mà công ty chưa đáp

ứng trước đây; đồng thời thực hiện công bố thông tin trên trang thông tin điện tử

của công ty đại chúng, trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán nơi

công ty có cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch về việc tiếp tục đáp ứng các điều

kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15. Trong

thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của công ty,

trường hợp có ý kiến khác, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản gửi công

ty. Công ty có trách nhiệm tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty đại

chúng theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát sinh thêm việc không còn

đáp ứng một trong các điều kiện khác của công ty đại chúng, công ty thực hiện

báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin theo quy định tại

điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 19/2025/TT-BTC.

2. Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng bao gồm các tài liệu sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương

đương trong trường hợp không khai thác được thông tin về các tài liệu này trên

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc các Cơ sở dữ liệu quốc gia

khác (nếu có).

b) Văn bản thông báo về việc không còn đáp ứng quy định điểm a khoản 1

Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a

khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 theo mẫu tại Phụ lục số VII ban hành

kèm theo Thông tư này;

c) Danh sách cổ đông của công ty đại chúng không còn đáp ứng điều kiện

về cơ cấu cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung

cấp hoặc do công ty lập đối với công ty đại chúng chưa đăng ký chứng khoán tại

Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;

d) Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc văn bản xác nhận

về vốn chủ sở hữu của tổ chức kiểm toán được chấp thuận đối với trường hợp

công ty đại chúng không còn đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ đã góp hoặc vốn

chủ sở hữu. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế

toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm

toán hoặc soát xét.

3. Trường hợp công ty đại chúng không gửi hồ sơ, tài liệu báo cáo tới Ủy

ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước căn cứ danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ

chứng khoán Việt Nam cung cấp hoặc báo cáo tài chính năm gần nhất của công

ty được kiểm toán để xem xét huỷ tư cách công ty đại chúng, cụ thể như sau:

a) Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm

cung cấp danh sách cổ đông của công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà

nước khi công ty đại chúng chốt danh sách cổ đông hoặc định kỳ vào ngày 30/6

hàng năm trong trường hợp công ty đại chúng không tổ chức đại hội đồng cổ đông

thường niên. Sau khi nhận được danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và

Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục số VIII

ban hành kèm theo Thông tư này về việc công ty không còn đáp ứng điều kiện về

cơ cấu cổ đông theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số

54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số

56/2024/QH15, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho công ty về việc

không còn đáp ứng điều kiện công ty đại chúng theo quy định.

Sau 01 năm kể từ ngày công ty không đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông

quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được

sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 mà công ty

vẫn không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng theo danh sách cổ đông do Tổng

công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp theo mẫu quy định tại

Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời hạn 15 ngày, Ủy ban

Chứng khoán Nhà nước xem xét hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho

công ty, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch

Chứng khoán nơi có chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch đồng thời công

bố trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

b) Căn cứ báo cáo tài chính được kiểm toán năm gần nhất của công ty đại

chúng, trường hợp công ty không còn đáp ứng điều kiện về vốn quy định tại điểm

a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại

điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

thông báo cho công ty về việc không còn đáp ứng điều kiện công ty đại chúng

theo quy định.

Sau 01 năm kể từ ngày công ty không đáp ứng điều kiện về vốn quy định

tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi,

bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15, căn cứ báo cáo tài

chính năm gần nhất được kiểm toán của công ty mà công ty vẫn không đáp ứng

điều kiện về vốn của công ty đại chúng, trong thời hạn 15 ngày, Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước xem xét việc hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công

ty, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng

khoán nơi có chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, đồng thời công bố

trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 9Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp

Điều 9. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp

ứng điều kiện là công ty đại chúng do tổ chức lại, giải thể, phá sản doanh

nghiệp

1. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều

kiện là công ty đại chúng sau tách, nhận sáp nhập doanh nghiệp.

a) Công ty đại chúng sau tách, nhận sáp nhập doanh nghiệp mà không đáp

ứng điều kiện công ty đại chúng thì bị hủy tư cách công ty đại chúng theo quy

định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 38 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15.

Trình tự, thủ tục và hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp

không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng sau tách, nhận sáp nhập doanh

nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

b) Trường hợp Đại hội đồng cổ đông của công ty đại chúng sau tách, nhận

sáp nhập doanh nghiệp có quyết định hủy tư cách công ty đại chúng thì thực hiện

theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

2. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều

kiện là công ty đại chúng sau chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập doanh nghiệp.

a) Công ty đại chúng thực hiện báo cáo, công bố thông tin về việc chia, bị

hợp nhất, bị sáp nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật về công bố thông tin

trên thị trường chứng khoán.

b)8 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tình trạng pháp lý của công ty được

cập nhật trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc nhận được

thông báo của cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét

hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty, Tổng công ty lưu ký và bù

trừ chứng khoán Việt Nam và Sở giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu của công ty

được niêm yết, đăng ký giao dịch, đồng thời công bố trên phương tiện công bố

thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

3.9 Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều

kiện là công ty đại chúng do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty cổ phần

thành công ty trách nhiệm hữu hạn.

a) Công ty đại chúng thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phải thực

hiện báo cáo, công bố thông tin theo quy định pháp luật về công bố thông tin trên

thị trường chứng khoán.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, công ty trách nhiệm hữu

hạn chuyển đổi từ công ty cổ phần là công ty đại chúng phải gửi thông báo theo

mẫu tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương cho Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước trong trường hợp không khai thác được thông tin về các tài liệu

này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc các cơ sở dữ liệu

quốc gia khác (nếu có).

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của công ty

trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi từ công ty cổ phần là công ty đại chúng quy định

tại điểm a khoản 3 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét việc hủy tư

cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ

chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi cổ phiếu của công ty

được niêm yết, đăng ký giao dịch, đồng thời công bố trên phương tiện công bố

thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

4.10 Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp công ty đại chúng bị

giải thể, phá sản, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông tin trên Cổng thông tin

quốc gia về đăng ký doanh nghiệp về một trong các tình trạng pháp lý của doanh

nghiệp gồm “bị thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp do cưỡng chế về quản lý

thuế”, “đang làm thủ tục giải thể”, “đang làm thủ tục phá sản”, “đã giải thể, phá

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 80/2026/TTBTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số

80/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư số

80/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

sản, chấm dứt tồn tại”, hoặc nhận được Quyết định, văn bản của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền thông báo về việc giải thể, phá sản, thu hồi Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp của công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông

báo hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ

chứng khoán Việt Nam và Sở giao dịch chứng khoán nơi công ty có cổ phiếu niêm

yết, đăng ký giao dịch, đồng thời công bố thông tin trên phương tiện công bố

thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 10Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp công ty đại

Điều 10. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp công ty đại

chúng không thực hiện công bố thông tin trong 02 năm liên tục về báo cáo

tài chính năm được kiểm toán11

Sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải công bố thông tin báo cáo

tài chính năm được kiểm toán theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC

ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông

tin trên thị trường chứng khoán hoặc văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có)

mà công ty đại chúng không thực hiện công bố thông tin trong 02 năm liên tục về

báo cáo tài chính năm được kiểm toán, trong thời hạn 15 ngày, Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước thông báo hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty,

Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng

khoán nơi có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, đồng thời công bố trên

phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 11Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp công ty đại

Điều 11. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp công ty đại

chúng không thực hiện công bố thông tin trong 02 năm liên tục về nghị quyết

Đại hội đồng cổ đông thường niên12

Sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải tổ chức Đại hội đồng cổ đông

thường niên theo quy định của Luật Doanh nghiệp mà công ty đại chúng không

thực hiện công bố thông tin trong 02 năm liên tục về nghị quyết Đại hội đồng cổ

đông thường niên, trong thời hạn 15 ngày, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông

báo hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty, Tổng công ty Lưu ký

và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi có chứng

khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, đồng thời công bố trên phương tiện công

bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 12Hủy tư cách đại chúng đối với trường hợp công ty đại chúng

Điều 12. Hủy tư cách đại chúng đối với trường hợp công ty đại chúng

không tuân thủ quy định về việc đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu ký

và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, không thực hiện niêm yết hoặc đăng ký

giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 80/2026/TT-BTC,

có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 80/2026/TT-BTC,

có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

Trong 01 năm kể từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn

tất việc đăng ký công ty đại chúng hoặc kể từ ngày kết thúc đợt chào bán ra công

chúng, công ty đại chúng không thực hiện đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu

ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc không thực hiện niêm yết hoặc đăng ký

giao dịch cổ phiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán thì bị huỷ tư cách công ty đại

chúng, cụ thể như sau:

1. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch

Chứng khoán Việt Nam báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về các trường

hợp công ty đại chúng không thực hiện đăng ký cổ phiếu, niêm yết hoặc đăng ký

giao dịch sau 01 năm kể từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn

tất việc đăng ký công ty đại chúng hoặc kể từ ngày kết thúc đợt chào bán ra công

chúng.

2. Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổng công ty Lưu ký và

Bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Ủy

ban Chứng khoán Nhà nước xem xét việc hủy tư cách công ty đại chúng, thông

báo cho công ty, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở

Giao dịch chứng khoán, đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 13Huỷ tư cách công ty đại chúng đối với công ty đại chúng có cổ

Điều 13. Huỷ tư cách công ty đại chúng đối với công ty đại chúng có cổ

phiếu đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trước ngày 01 tháng 01 năm 2021

1. Công ty đại chúng có cổ phiếu đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trước

ngày 01 tháng 01 năm 2021 vẫn đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Chứng

khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số

62/2010/QH12 và các văn bản quy định chi tiết thi hành mà đến ngày 01 tháng 01

năm 2026 không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán

số 54/2019/QH14 được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Luật số

56/2024/QH15 thì bị hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định tại điểm a khoản

1, khoản 2 Điều 38 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi bổ sung tại

khoản 15 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15. Hồ sơ và trình tự thủ tục huỷ tư cách

công ty đại chúng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư

này.

2. Đối với trường hợp công ty đại chúng có cổ phiếu đã niêm yết hoặc đăng

ký giao dịch trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 vẫn đáp ứng điều kiện theo quy

định của Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số

điều theo Luật số 62/2010/QH12 và các văn bản quy định chi tiết thi hành mà

không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số

54/2019/QH14 được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Luật số

56/2024/QH15, đồng thời Đại hội đồng cổ đông có quyết định hủy tư cách công

ty đại chúng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì thực hiện hủy tư cách đại chúng

như sau:

a) Công ty đại chúng gửi hồ sơ huỷ tư cách công ty đại chúng đến Uỷ ban

Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này kèm theo

nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc huỷ tư cách công ty đại chúng;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về

hủy tư cách công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện hủy tư

cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi

có chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, đồng thời công bố trên phương

tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN13

Điều 14Hiệu lực thi hành

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 1, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư số

118/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một

số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại cổ

phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng.

3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam,

Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán

Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty đại chúng,

công ty đăng ký công ty đại chúng, tổ chức đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra

công chúng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông

tư này./.

BỘ TÀI CHÍNH

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Đức Chi

Điều 9 Thông tư số 80/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026 quy định

như sau:

“Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng

khoán thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và Bù

trừ chứng khoán Việt Nam, công ty đại chúng, công ty đăng ký công ty đại chúng, tổ chức đăng

ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách

nhiệm thực hiện Thông tư này./.”

Phụ lục số I14

MẪU BÁO CÁO VỀ VỐN ĐIỀU LỆ ĐÃ GÓP

(Kèm theo Thông tư số 80/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính)

ĐƠN VỊ BÁO CÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…., ngày…….tháng…….năm……

BÁO CÁO VỀ VỐN ĐIỀU LỆ ĐÃ GÓP

Từ ngày…..tháng…..năm đến ngày…..tháng…..năm….

Thời

gian

TT

(1)

Nội dung

(2)

(3)

.../…/… Số dư đầu kỳ

báo cáo/Vốn

góp thành lập

Tăng/giảm vốn

trong kỳ báo

cáo

.../…/… Tăng/giảm vốn

.../…/… Tăng/giảm vốn

…….

.../…/… Số dư cuối kỳ

báo cáo

Số

Vốn góp Thặng

Thuyết lượng

(theo

dư vốn

minh

cổ

mệnh

cổ

phần

giá)

phần

(5)

(4)

(6)

(7)

Tổng

Vốn đã

góp sau

tăng/giảm

(8)

(9)

6.1

6.2

6.2.1

….

……

6.3

Lưu ý:

- (2): Công ty trình bày việc tăng hoặc giảm vốn theo thứ tự thời gian phát sinh. Thời gian hiển thị

tại cột này là ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho mỗi lần thay đổi vốn.

- (5) Trường hợp tại thời điểm góp vốn thành lập hoặc tăng/giảm vốn, Công ty không hoạt động theo

mô hình công ty cổ phần thì không nhập cột này.

- (8): Bằng Vốn góp (theo mệnh giá) cộng (+) với Thặng dư vốn cổ phần.

- Giảm vốn được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (...).

NGƯỜI LẬP

KẾ TOÁN

TRƯỞNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO

PHÁP LUẬT

(ký và ghi rõ họ tên)

(ký và ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số

80/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

THUYẾT MINH BÁO CÁO VỀ VỐN ĐIỀU LỆ ĐÃ GÓP

Từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...

1. Thông tin chung

a) Hình thức sở hữu vốn

Công ty cổ phần ……….. (gọi tắt là “Công ty”) là công ty cổ phần được

thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)

số……… cấp lần đầu ngày…. tháng….năm……

Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Cơ quan Đăng ký kinh doanh

…….. cấp Giấy CNĐKDN điều chỉnh ………. lần. Lần điều chỉnh gần nhất là lần

thứ……, được cấp ngày……/……/…….

b) Ngành nghề kinh doanh chính [nêu ngành nghề kinh doanh chính tại

ngày lập báo cáo]

c) Cấu trúc của Công ty [tại ngày lập báo cáo]

d) Thông tin khác (nếu có)

2. Mục đích lập báo cáo

3. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành

[Công ty trình bày theo chế độ kế toán công ty áp dụng, ví dụ: Công ty áp dụng

chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày

27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp].

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán mà doanh nghiệp

được áp dụng theo quy định pháp luật và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực, chế

độ kế toán. Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được lập và trình bày phù hợp với các

quy định có liên quan của chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn

mực và chế độ kế toán hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc

lập báo cáo vốn điều lệ đã góp, bao gồm Thông tư số [Số hiệu của thông tư].

4. Chính sách kế toán áp dụng

5. Ghi nhận và trình bày vốn góp của chủ sở hữu

- Tình hình góp vốn thành lập, tăng/giảm vốn điều lệ đã góp được ghi nhận

theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, các chính sách kế toán được áp dụng, các

văn bản pháp lý khác có liên quan và các hồ sơ, tài liệu góp vốn, tăng/giảm vốn

điều lệ của Công ty.

- Ban Giám đốc/Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc ghi nhận

và trình bày vốn điều lệ đã góp của chủ sở hữu tại Báo cáo về vốn điều lệ đã góp

cho giai đoạn từ ngày…./…./…. đến ngày…../…./….., đồng thời chịu trách nhiệm

về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, hợp lý của các thông tin, số liệu được trình

bày tại Báo cáo về vốn điều lệ đã góp bao gồm: Số dư đầu kỳ báo cáo/Vốn góp

thành lập, số liệu liên quan đến quá trình tăng/giảm vốn điều lệ, số dư cuối kỳ báo

cáo và Thuyết minh Báo cáo về vốn điều lệ đã góp cho giai đoạn từ

ngày…./…./…. đến ngày…../…./…...

6. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo về vốn

điều lệ đã góp

6.1. Số dư đầu kỳ báo cáo/Vốn góp thành lập

a. Đối với doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 10 năm: Số liệu trình

bày là chỉ tiêu vốn góp của chủ sở hữu khi thành lập doanh nghiệp.

Vốn góp thành lập tại ngày…./…../…….

Cơ sở pháp lý

Biên bản/Nghị quyết …..của các thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập liên

quan đến vốn góp thành lập;

Giấy CNĐKDN lần đầu số …… ngày …./…/…… được cấp bởi Cơ quan

đăng ký kinh doanh……, trong đó vốn điều lệ được ghi tại Giấy CNĐKDN

là……..;

Điều lệ Công ty ngày….tháng….năm….., trong đó vốn điều lệ được ghi

trong Điều lệ là……………;

Sổ đăng ký thành viên/cổ đông của Công ty được lập tại ngày …../…../…..

trong đó có ….. thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập;

Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nêu chi tiết nếu có).

Chi tiết góp vốn:

Số lượng thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập: …. thành viên/cổ đông

Ngày bắt đầu góp vốn: ……..

Ngày hoàn thành góp vốn: …….

Thông tin góp vốn: Chi tiết tại Phụ lục số I.1 đính kèm Báo cáo.

b. Đối với doanh nghiệp có thời gian hoạt động từ 10 năm trở lên, số dư đầu

kỳ Báo cáo về vốn điều lệ đã góp là số dư chỉ tiêu vốn góp của chủ sở hữu tại thời

điểm đầu kỳ báo cáo với kỳ báo cáo tối thiểu là 10 năm.

Ví dụ: Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01/2025; Thời điểm

hiện tại là 15/03/2025, số dư đầu kỳ Báo cáo về vốn điều lệ đã góp là số dư vốn

góp của chủ sở hữu tại thời điểm 01/01/2013 trong trường hợp thời kỳ doanh

nghiệp lập báo cáo về vốn điều lệ đã góp là 12 năm.

Số dư đầu kỳ báo cáo tại ngày…./…../…..

Cơ sở ghi nhận số dư đầu kỳ

Tài liệu liên quan đến việc tăng/giảm vốn gần nhất trước thời điểm đầu kỳ

của Báo cáo về vốn điều lệ đã góp bao gồm:

Biên bản/Nghị quyết …..của các thành viên góp vốn/cổ đông (nếu có);

Giấy CNĐKDN lần thứ…… ngày …./…/…… được cấp bởi Cơ quan đăng

ký kinh doanh……, trong đó vốn điều lệ được ghi tại Giấy CNĐKDN là……..;

Điều lệ Công ty ngày….tháng….năm….. , trong đó vốn điều lệ được ghi

trong Điều lệ là……………;

Sổ đăng ký thành viên/cổ đông của Công ty được lập tại ngày …../…../…..

trong đó có ….. thành viên góp vốn/cổ đông;

Báo cáo tài chính năm của Công ty;

Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nêu chi tiết nếu có);

Chi tiết góp vốn tại ngày…../……/…: Chi tiết tại Phụ lục số I.2 đính kèm

Báo cáo.

6.2. Tăng/giảm vốn trong kỳ báo cáo

Từ ...../....../...... đến ....../......./........, Công ty có........ đợt tăng vốn điều lệ và

.....đợt giảm vốn điều lệ. Chi tiết như sau [Công ty trình bày các lần tăng/giảm

vốn theo trình tự thời gian phát sinh]:

6.2.1.Tăng/giảm vốn lần….. thời gian……………..

a. Cơ sở pháp lý

Biên bản/Nghị quyết ….. liên quan đến tăng/giảm vốn;

Giấy CNĐKDN lần….. số …… được cấp ngày …./…/…… bởi Cơ quan

đăng ký kinh doanh ……, trong đó vốn điều lệ được ghi nhận là……..;

Điều lệ Công ty ngày….tháng….năm….., trong đó vốn điều lệ được ghi

trong Điều lệ là……………;

Sổ đăng ký thành viên/cổ đông của Công ty được lập tại ngày …../…../…..

trong đó có ….. thành viên/cổ đông góp vốn.

b. Chi tiết tăng/giảm vốn

Vốn điều lệ trước khi tăng/giảm: ….. đồng

Vốn điều lệ tăng thêm/giảm đi: ….. đồng

Vốn điều lệ sau khi tăng/giảm: ….. đồng

Phương án tăng/giảm và điều chỉnh (nếu có)

Số lượng thành viên/cổ đông trước khi tăng/giảm: …. thành viên/cổ đông

Số lượng thành viên/cổ đông sau khi tăng/giảm: …… thành viên/cổ đông

Thời điểm bắt đầu tăng/giảm: ……

Thời điểm hoàn thành tăng/giảm: …….

Thông tin liên quan đến tăng vốn: Chi tiết tại Phụ lục số I.3 đính kèm Báo

cáo.

Thông tin chi tiết liên quan đến giảm vốn:……

[Công ty bổ sung các thông tin liên quan đến đợt giảm vốn căn cứ trên hồ sơ

giảm vốn của Công ty]

Các thông tin khác (nếu có): [Công ty bổ sung các thông tin liên quan đến đợt

tăng/giảm vốn căn cứ trên hồ sơ tăng/giảm vốn, sổ kế toán, tài liệu tăng/giảm vốn

của Công ty].

6.3. Số dư cuối kỳ báo cáo

Vốn điều lệ đã góp tại ngày........./........./.......... là ............... đồng, chi tiết tại

Phụ lục số I.2 đính kèm Báo cáo.

7. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ báo cáo [ngày..../..../....].

8. Thông tin bổ sung khác (nếu có).

......, ngày ...... tháng ...... năm .......

NGƯỜI LẬP

KẾ TOÁN TRƯỞNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO

PHÁP LUẬT

(ký và ghi rõ họ tên)

(ký và ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

ĐƠN VỊ BÁO CÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

….., ngày …..tháng…..năm….

Phụ lục số I.1

CHI TIẾT VỐN GÓP THÀNH LẬP TẠI THUYẾT MINH SỐ …. BÁO CÁO VỐN ĐIỀU LỆ ĐÃ GÓP

TT

Tên cổ

đông/thành

viên góp vốn

Chức vụ

(Nếu có)

Số lượng

cổ phần sở

hữu

Giá trị

vốn góp

Tỷ lệ sở

hữu (%)

Phương

thức góp vốn

Tài sản

góp vốn

Tài liệu góp vốn

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

…..

Tổng

......, ngày ...... tháng ...... năm .......

NGƯỜI LẬP BIỂU

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(ký và ghi rõ họ tên)

(ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(4) Trường hợp tại thời điểm góp vốn, Công ty không hoạt động theo mô hình công ty cổ phần thì không cần nhập Cột này.

(7) Phương thức góp vốn: Góp vốn bằng tiền; góp vốn bằng tài sản hoặc các phương thức góp vốn khác (nêu chi tiết nếu có).

(8) Tài sản góp vốn: Thuyết minh chi tiết bao gồm loại tài sản, số lượng và giá trị từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên/cổ đông.

(9) Tài liệu góp vốn: Liệt kê chi tiết các tài liệu liên quan: ví dụ: Phiếu thu số.... ngày..../..../...., số tiền....., Giấy báo có/sao kê/sổ phụ,... của ngân hàng

ngày ..../..../......, Biên bản giao nhận tài sản góp vốn ngày..../..../...., tài liệu định giá tài sản góp vốn...., tài liệu về quyền sở hữu tài sản đối với tài sản phải đăng

ký quyền sở hữu, hoặc các tài liệu khác liên quan đến góp vốn (nếu có)

ĐƠN VỊ BÁO CÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

….., ngày …..tháng…..năm….

Phụ lục số I.2

CHI TIẾT VỐN GÓP CỦA CHỦ SỞ HỮU TẠI NGÀY …./…./…. …..

THEO THUYẾT MINH SỐ ….. BÁO CÁO VỐN ĐIỀU LỆ ĐÃ GÓP

Cổ đông/thành viên

góp vốn

STT

(1)

(2)

Số lượng

cổ phần

(3)

Giá trị vốn góp

(4)

Tỷ lệ (%)

(5)

Tổng cộng

......, ngày ...... tháng ...... năm .......

NGƯỜI LẬP

KẾ TOÁN TRƯỞNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO

PHÁP LUẬT

(ký và ghi rõ họ tên)

(ký và ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(3) Trường hợp công ty không hoạt động theo mô hình công ty cổ phần thì không cần nhập Cột này.

ĐƠN VỊ BÁO CÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

….., ngày …..tháng…..năm….

Phụ lục số I.3

CHI TIẾT TĂNG VỐN LẦN …. TẠI THUYẾT MINH SỐ ….

BÁO CÁO VỐN ĐIỀU LỆ ĐÃ GÓP

Tên cổ

Chức

đông/thành

vụ

TT

viên góp

(Nếu

vốn

có)

(1)

(2)

(3)

Thông

Giá

Phương

tin

Số

trị

Tỷ

thức

người lượng vốn

lệ

có liên

cổ

góp

góp vốn

(%)

quan

phần đợt

(nếu có)

này

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

Tài sản

góp

vốn

Tài liệu

góp vốn

Ghi

chú

(9)

(10)

(11)

………

Tổng cộng

......, ngày ...... tháng ...... năm .......

NGƯỜI LẬP

KẾ TOÁN TRƯỞNG

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO

PHÁP LUẬT

(ký và ghi rõ họ tên)

(ký và ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(4) Người có liên quan: Thuyết minh theo quy định của pháp luật hiện hành.

(5) Trường hợp công ty không hoạt động theo mô hình công ty cổ phần thì không cần nhập Cột

này.

(8) Phương thức góp vốn: Góp vốn bằng tiền; góp vốn bằng tài sản hoặc các phương thức góp

vốn khác (nêu chi tiết nếu có).

(9) Tài sản góp vốn: Thuyết minh chi tiết bao gồm loại tài sản, số lượng và giá trị từng loại tài

sản góp vốn của từng thành viên/cổ đông.

(10) Tài liệu góp vốn: Liệt kê chi tiết các chứng từ liên quan: ví dụ: Phiếu thu số.... ngày..../..../....,

số tiền....., Giấy báo có/sao kê/sổ phụ,... của ngân hàng ngày ..../..../......, Biên bản giao nhận tài sản

góp vốn ngày..../..../...., tài liệu định giá tài sản góp vốn...., tài liệu về quyền sở hữu tài sản đối với tài

sản phải đăng ký quyền sở hữu, hoặc các tài liệu khác liên quan đến góp vốn (nếu có).

Phụ lục số II

MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

(Kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2025 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CÔNG TY

Số:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày … tháng… năm……

GIẤY ĐĂNG KÝ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Kính gửi:

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

I. Thông tin chung về Công ty

1. Tên Công ty:……………………………………………………………..

2. Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………..

3. Điện thoại:……………………..Website:……………………………….

5. Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………..

6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ……… do Cơ quan đăng ký

kinh doanh ………… cấp lần đầu ngày ………., cấp thay đổi lần thứ … ngày

………. (nêu thông tin thay đổi lần gần nhất).

- Ngành nghề kinh doanh chính:……………………………………………

- Sản phẩm/dịch vụ chính:………………………………………………….

7. Giấy phép thành lập và hoạt động (nếu có theo quy định của pháp luật

chuyên ngành):……………………………………………………………………

8. Ngày Công ty đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng

khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật

số 56/2024/QH15:……………

- Vốn điều lệ tại ngày Công ty đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều

32 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11

Điều 1 Luật số 56/2024/QH15:……

- Vốn chủ sở hữu tại ngày Công ty đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1

Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a

khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15:…………

- Thông tin về cơ cấu cổ đông tại ngày Công ty xác định đáp ứng quy định

tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi,

bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15:

+ Tổng số cổ đông của Công ty:…………………………………………….

+ Số lượng cổ đông không phải là cổ đông lớn: ……………………………

+ Tổng số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết của tất cả các cổ đông không

phải là cổ đông lớn: …………. (tương ứng tỷ lệ…..%).

II. Các bên liên quan

1. Tổ chức tư vấn (nếu có):…………………………………………………

2. Tổ chức kiểm toán:……………………………………………………...

3. Bên liên quan khác (nếu có):…………………………………………….

III. Cam kết của công ty

Công ty xin cam kết những thông tin trong hồ sơ này là đầy đủ và đúng sự

thật, không phải là thông tin giả hoặc thiếu có thể làm ảnh hưởng đến nhà đầu

tư, ảnh hưởng đến quyết định của cơ quan quản lý nhà nước. Công ty chịu trách

nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ

sơ đăng ký công ty đại chúng.

III. Hồ sơ kèm theo

1. Điều lệ công ty và và dự thảo Điều lệ công ty áp dụng cho công ty đại

chúng theo quy định trong trường hợp Điều lệ hiện hành của công ty chưa đáp

ứng quy định đối với công ty đại chúng;

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương

đương;

3. Bản công bố thông tin về công ty đại chúng;

4. Báo cáo tài chính;

5. Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán;

6. Danh sách cổ đông;

7. Tài liệu khác (…)

……, ngày … tháng … năm ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phụ lục số III

MẪU BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

(Kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2025

của Bộ trưởng Bộ Tài chính )

BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Tên công ty: …….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp [mã số doanh nghiệp]... do Cơ quan đăng

ký kinh doanh... cấp lần đầu ngày..., cấp thay đổi lần thứ... ngày... (nêu thông tin

thay đổi lần gần nhất)

Địa chỉ trụ sở chính:.........................

Điện thoại: ………………………… Fax: ………………

Website: …………………………….

Phụ trách công bố thông tin:

Họ tên: ………………………

Chức vụ: …………………….

Điện thoại: …………………….. Fax: ………………….

I. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

1. Thông tin chung về Công ty

- Tên Công ty (tiếng Anh và tiếng Việt);

- Trụ sở chính;

- Số điện thoại; Website;

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Người đại diện theo pháp luật;

- Ngành nghề kinh doanh chính.

2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Công ty (bao gồm các thông

tin về chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình hoạt động của Công ty

nếu có).

- Ngày Công ty đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng

khoán được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số

56/2024/QH15:……………;

- Thông tin về vốn điều lệ, cơ cấu cổ đông tại ngày đáp ứng quy định tại

điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản

11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15:

+ Vốn điều lệ:

+ Vốn chủ sở hữu:

+ Số lượng cổ đông:

+ Cơ cấu cổ đông: ….cổ đông không phải là cổ đông lớn, sở hữu số lượng

cổ phần có quyền biểu quyết, tỷ lệ sở hữu trên vốn điều lệ.

- Thông tin về vốn điều lệ, cơ cấu cổ đông tính đến thời điểm nộp hồ sơ

công ty đại chúng gần nhất (nếu có thay đổi):

+ Vốn điều lệ:

+ Vốn chủ sở hữu:

+ Số lượng cổ đông:

+ Cơ cấu cổ đông: …. cổ đông không phải là cổ đông lớn, sở hữu số lượng

cổ phần có quyền biểu quyết, tỷ lệ sở hữu trên vốn điều lệ.

3. Cơ cấu tổ chức của Công ty (và cơ cấu của nhóm công ty (nếu có) bao

gồm: các công ty mẹ, công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với

công ty đại chúng; các công ty con, công ty mà công ty đại chúng nắm quyền kiểm

soát hoặc cổ phần, phần vốn góp chi phối (nêu rõ số lượng cổ phần sở hữu, tỷ lệ

sở hữu trên vốn điều lệ)

4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty (thể hiện bằng sơ đồ kèm theo diễn

giải)

5. Giới thiệu về quá trình góp vốn thành lập, thay đổi vốn điều lệ của

Công ty

Từ khi thành lập đến nay, Công ty có quá trình góp vốn thành lập, thay đổi

vốn điều lệ như sau:

Thời điểm

(Tháng/Năm) (1)

Vốn điều lệ

sau khi

tăng/giảm

Giá trị vốn

Hình

Cơ sở

điều lệ tăng

thức

pháp lý (2)

thêm/giảm tăng/giảm

đi

vốn

Thành lập doanh

nghiệp

(tháng…năm…)

……..

…….

Vốn điều lệ đã góp

tại thời điểm đăng

ký công ty đại

chúng

……………………………….….. (VND)

Ghi chú:

(1) Công ty trình bày đầy đủ thông tin về quá trình góp vốn, thay đổi vốn

điều lệ từ thời điểm thành lập đến thời điểm đăng ký công ty đại chúng.

(2) Công ty trình bày đầy đủ thông tin về cơ sở pháp lý tương ứng với đợt

góp vốn thành lập, các đợt tăng/giảm vốn (Biên bản họp, Nghị quyết, Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp, …..)

6. Cơ cấu cổ đông tại thời điểm gần nhất

STT

Cổ đông

I Cổ đông trong nước, nước ngoài

1 Trong nước

1.1 Nhà nước

Số lượng Số cổ Tỷ lệ

cổ đông phần sở

hữu

1.2 Tổ chức

1.3 Cá nhân

2 Nước ngoài

Tổ chức nước ngoài, Tổ chức kinh tế có nhà đầu

2.1

tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

2.2 Cá nhân

Tổng cộng

II Cổ đông lớn, cổ đông khác

1 Cổ đông lớn

2 Cổ đông khác

Tổng cộng

100%

100%

- Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của công ty (tên, địa chỉ,

số lượng, tỷ lệ sở hữu);

- Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ (trường hợp Công

ty có cổ đông sáng lập đang trong thời gian hạn chế chuyển nhượng).

7. Hoạt động kinh doanh

8. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm gần nhất

và đến quý gần nhất (nếu có)

9. Vị thế của công ty trong ngành

- Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành;

- Triển vọng phát triển của ngành.

10. Chính sách đối với người lao động

- Số lượng người lao động trong công ty;

- Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp...

11. Chính sách cổ tức (nêu các chính sách liên quan đến việc trả cổ tức,

tỷ lệ cổ tức trong năm gần nhất)

12. Tình hình tài chính trong năm gần nhất và đến quý gần nhất (nếu

có):

12.1. Đối với các Công ty không phải là tổ chức tín dụng

- Tình hình công nợ;

+ Các khoản phải thu (ngắn hạn, dài hạn); trường hợp có các khoản phải

thu quá hạn, nêu đối tượng, giá trị, thời gian quá hạn, nguyên nhân, đánh giá khả

năng thu hồi;

+ Các khoản phải trả (ngắn hạn, dài hạn), tình hình thanh toán các khoản

nợ; trường hợp có các khoản nợ quá hạn, nêu đối tượng, giá trị, thời gian quá

hạn, nguyên nhân, đánh giá khả năng trả nợ;

- Các khoản phải nộp theo luật định và việc tuân thủ quy định pháp luật;

- Trích lập các quỹ;

- Nêu các sự kiện có thể ảnh hưởng tới tình hình tài chính của Công ty kể

từ thời điểm kết thúc năm tài chính gần nhất. Trường hợp không có sự kiện ảnh

hưởng, Công ty nêu rõ.

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Chỉ tiêu

Năm X-1

Năm X Quý gần Ghi

nhất

chú

1. Tổng tài sản

2. Nợ phải trả

3. Vốn chủ sở hữu

4. Doanh thu thuần

5. Lợi nhuận sau thuế (LNST)

12.2. Đối với các Công ty là tổ chức tín dụng

- Tình hình công nợ (tổng số nợ phải thu, tổng số nợ phải trả);

- Trích lập các quỹ;

- Các khoản phải nộp theo luật định và việc tuân thủ quy định pháp luật;

- Nêu các sự kiện có thể ảnh hưởng tới tình hình tài chính của Công ty kể

từ thời điểm kết thúc năm tài chính gần nhất. Trường hợp không có sự kiện ảnh

hưởng, Công ty nêu rõ.

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Chỉ tiêu

1. Tổng tài sản

2. Nợ phải trả

2. Chỉ tiêu về vốn:

Năm X-1

Năm X Quý gần Ghi

nhất

chú

- Tổng vốn chủ sở hữu

- Tỷ lệ an toàn vốn (%)

3. Chất lượng tài sản

- Tỷ lệ nợ quá hạn

- Tỷ lệ nợ xấu

- Tài sản có sinh lời/Tổng tài sản có

nội bảng

4. Lợi nhuận sau thuế

13. Tài sản cố định (nêu tên, nguyên giá, giá trị còn lại của từng tài sản

lớn thuộc sở hữu của công ty)

14. Các dự án của Công ty (thông tin dự án, tiến độ thực hiện…)

15. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức

Chỉ tiêu

Kế hoạch Năm

X+1

% tăng giảm so

với số thực

hiện năm X

Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần

Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ cổ tức

- Nêu các căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức nêu trên.

16. Thông tin về những cam kết chưa thực hiện của công ty (thông tin

về trái phiếu chưa đáo hạn, cam kết bảo lãnh, cam kết vay, cho vay...)

17. Chiến lược, định hướng phát triển sản xuất kinh doanh

18. Các thông tin, tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty (nếu có)

II. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Cơ cấu, thành phần và hoạt động của Hội đồng quản trị (giới thiệu cơ

cấu Hội đồng quản trị bao gồm danh sách và sơ yếu lý lịch các thành viên Hội

đồng quản trị, nêu thành viên Hội đồng quản trị độc lập, thành viên Hội đồng

quản trị không điều hành, thành viên Hội đồng quản trị điều hành và cơ cấu các

tiểu ban của Hội đồng quản trị (nếu có))

2. Ban kiểm soát (trường hợp áp dụng mô hình có Ban kiểm soát)

3. Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị (trường hợp áp dụng mô

hình không có Ban kiểm soát)

4. Tổng giám đốc (Giám đốc) và người quản lý khác

5. Kế hoạch tăng cường quản trị công ty

6. Danh sách người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ

7. Thống kê các giao dịch giữa công ty với người có liên quan theo quy

định (các giao dịch liên quan phát sinh trong năm và kỳ gần nhất)

III. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI

DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN CÔNG TY ĐẠI CHÚNG, CAM KẾT CỦA

CÔNG TY

1. Những người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung Bản công bố thông

tin công ty đại chúng…

2. Cam kết của công ty

- Công ty cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác

của thông tin tại Bản công bố thông tin và các tài liệu kèm theo (nếu có).

- Sau khi được xác nhận hoàn tất đăng ký công ty đại chúng, công ty tuân

thủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Chứng khoán.

IV. NGÀY THÁNG NĂM, CHỮ KÝ, ĐÓNG DẤU CỦA ĐẠI DIỆN TỔ

CHỨC ĐĂNG KÝ ĐẠI CHÚNG (CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG

GIÁM ĐỐC HOẶC GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH HOẶC KẾ TOÁN

TRƯỞNG) VÀ TỔ CHỨC TƯ VẤN (nếu có).

Phụ lục số IV

MẪU DANH SÁCH CỔ ĐÔNG

(Kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CÔNG TY CỔ PHẦN

Địa chỉ trụ sở chính

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

….., ngày …. tháng …. năm …..

DANH SÁCH CỔ ĐÔNG TẠI NGÀY …./…../……

STT

Cổ đông

Quốc

tịch

I

CỔ ĐÔNG LỚN

Trong nước

Mã số

thuế

Địa chỉ

liên lạc

Số điện

thoại

liên lạc

Giấy tờ pháp lý

(Tên giấy tờ, số, ngày

cấp, cơ quan cấp) (*)

Nước ngoài

II CỔ ĐÔNG KHÔNG PHẢI LÀ CỔ ĐÔNG LỚN

Trong nước

Cổ phiếu có

quyền biểu quyết

nắm giữ

Tổng số

cổ phiếu nắm giữ

Ghi

chú

Số lượng Giá trị Tỷ lệ (%) Số lượng Giá trị Tỷ lệ (%)

Nước ngoài

….

TỔNG CỘNG

(*) Giấy tờ pháp lý: là căn cước hoặc giấy tờ tương đương đối với cổ đông là cá nhân; là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc

quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương đối với cổ đông là tổ chức.

………., ngày ….. tháng ….. năm …….

NGƯỜI LẬP

(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY/

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu công ty)

Phụ lục số V15

MẪU BÁO CÁO VỀ VIỆC KHÔNG CÒN ĐÁP ỨNG

ĐIỀU KIỆN CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

(Kèm theo Thông tư số 80/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CÔNG TY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:

……., ngày … tháng … năm …..

BÁO CÁO VỀ VIỆC KHÔNG CÒN ĐÁP ỨNG

ĐIỀU KIỆN CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

I. Thông tin chung về Công ty

1. Tên Công ty: .......................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................

3. Điện thoại: ……………………………..Website: ..............................................

5. Người đại diện theo pháp luật: ...........................................................................

.................................................................................................................................

6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………. do Cơ quan đăng

ký kinh doanh ………………… cấp lần đầu ngày ………….…., cấp thay đổi

lần thứ ........... ngày …………... (nêu thông tin thay đổi lần gần nhất).

7. Giấy phép thành lập và hoạt động (nếu có theo quy định của pháp luật chuyên

ngành): ....................................................................................................................

8. Vốn điều lệ đã góp:…………………tại ngày ....................................................

9. Vốn chủ sở hữu:……………………..tại ngày ...................................................

10. Ngày được xác nhận hoàn tất đăng ký công ty đại chúng:……………………

theo Văn bản số:………………………….ngày………………………………….

11. Ngày đăng ký niêm yết/giao dịch:………theo Văn bản số…… ngày………

Công ty thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 59, Luật Quản lý và đầu tư

vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Luật số 68/2025/QH15): Có/Không……………

Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 80/2026/TTBTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

II. Thông tin không còn đáp ứng điều kiện công ty đại chúng

1. Ngày Công ty không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng: ...............................

.................................................................................................................................

2. Công ty không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng:

- Điều kiện về vốn (1): ............................................................................................

+ Vốn điều lệ đã góp: ..............................................................................................

+ Vốn chủ sở hữu: ...................................................................................................

- Điều kiện về cơ cấu cổ đông (2): ..........................................................................

+ Số lượng cổ đông: ................................................................................................

+ Tổng số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết của tất cả các cổ đông không

phải là cổ đông lớn: ………………. (tương ứng tỷ lệ ……..%). ...........................

III. Cam kết của công ty

Công ty cam kết những thông tin này là đầy đủ và đúng sự thật, không phải

là thông tin giả hoặc thiếu có thể làm ảnh hưởng đến nhà đầu tư, ảnh hưởng đến

quyết định của cơ quan quản lý nhà nước.

Trong thời hạn một năm kể từ khi công ty không đáp ứng điều kiện công ty

đại chúng cho đến khi được UBCKNN hủy tư cách công ty đại chúng, Công ty

cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định liên quan đến công ty đại chúng theo quy

định pháp luật.

IV. Tài liệu kèm theo

1. Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc văn bản xác nhận

về vốn chủ sở hữu của tổ chức kiểm toán được chấp thuận (trường hợp Công ty

không đáp ứng điều kiện về vốn)/Danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và

Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp hoặc do công ty tự lập đối với công ty đại

chúng chưa đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt

Nam (trường hợp không đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông).

2. Tài liệu khác (nếu có)

Lưu ý:

(1) Áp dụng đối với công ty không đáp ứng điều kiện về vốn

(2) Áp dụng đối với công ty không đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phụ lục số VI16

MẪU BÁO CÁO VỀ VIỆC TIẾP TỤC ĐÁP ỨNG

ĐIỀU KIỆN CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

(Kèm theo Thông tư số 80/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CÔNG TY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:

……., ngày … tháng … năm……

BÁO CÁO VỀ VIỆC TIẾP TỤC ĐÁP ỨNG

ĐIỀU KIỆN CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

I. Thông tin chung về Công ty

1. Tên Công ty: .......................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................

3. Điện thoại: ……………………………..Website: ..............................................

5. Người đại diện theo pháp luật: ...........................................................................

6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………. do Cơ quan đăng

ký kinh doanh ………………… cấp lần đầu ngày ………….…., cấp thay đổi

lần thứ ........... ngày …………... (nêu thông tin thay đổi lần gần nhất).

7. Giấy phép thành lập và hoạt động (nếu có theo quy định của pháp luật chuyên

ngành): ....................................................................................................................

8. Vốn điều lệ đã góp:…………………tại ngày ....................................................

9. Vốn chủ sở hữu:……………………..tại ngày ...................................................

10. Ngày được xác nhận hoàn tất đăng ký công ty đại chúng: ...............................

theo Văn bản số:………………………….ngày .....................................................

11. Ngày đăng ký niêm yết/giao dịch:…………………………… theo Văn bản

số ……………………………ngày………………………………………….

12. Công ty thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 59, Luật Quản lý và đầu

tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Luật số 68/2025/QH15): Có/Không ...............

Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 80/2026/TTBTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

II. Thông tin về việc không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng

1. Ngày Công ty không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng: ...............................

2. Công ty không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng:

- Điều kiện về vốn (1):

+ Vốn điều lệ đã góp: ..............................................................................................

+ Vốn chủ sở hữu: ...................................................................................................

- Điều kiện về cơ cấu cổ đông (2):

+ Số lượng cổ đông: ................................................................................................

+Tổng số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết của tất cả các cổ đông không phải

là cổ đông lớn: ………………. (tương ứng tỷ lệ ……..%). ...................................

III. Thông tin về việc tiếp tục đáp ứng điều kiện công ty đại chúng

1. Ngày Công ty đáp ứng điều kiện công ty đại chúng: ..........................................

2. Công ty đáp ứng điều kiện công ty đại chúng:

- Điều kiện về vốn (1):

+ Vốn điều lệ đã góp: ..............................................................................................

+ Vốn chủ sở hữu: ...................................................................................................

- Điều kiện về cơ cấu cổ đông (2):

+ Số lượng cổ đông: ................................................................................................

+Tổng số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết của tất cả các cổ đông không phải

là cổ đông lớn: ………………. (tương ứng tỷ lệ ……..%). ...................................

III. Tài liệu kèm theo

1. Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc văn bản xác nhận

về vốn chủ sở hữu của tổ chức kiểm toán được chấp thuận (trường hợp Công ty

không đáp ứng điều kiện về vốn)/ Danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và

Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp hoặc do công ty tự lập đối với công ty đại

chúng chưa đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt

Nam (trường hợp không đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông).

2. Tài liệu khác (nếu có)

Lưu ý:

(1) Áp dụng đối với công ty không đáp ứng điều kiện về vốn;

(2) Áp dụng đối với công ty không đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phụ lục số VII17

MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO KHÔNG CÒN ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN

CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

(Kèm theo Thông tư số 80/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TÊN CÔNG TY

Số:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……., ngày … tháng … năm 2026

VĂN BẢN THÔNG BÁO KHÔNG CÒN ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN

CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

I. Thông tin chung về Công ty

1. Tên Công ty: ....................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................

3. Điện thoại: ……………………………..Website: ..........................................

5. Người đại diện theo pháp luật: .......................................................................

6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:……………. do Cơ quan đăng

ký kinh doanh …………… cấp lần đầu ngày ………., cấp thay đổi lần thứ ...

ngày (nêu thông tin thay đổi lần gần nhất) .........................................................

7. Giấy phép thành lập và hoạt động (nếu có theo quy định của pháp luật chuyên

ngành): ...............................................................................................................

8. Vốn điều lệ đã góp:……………………tại ngày: ...........................................

9. Vốn chủ sở hữu:………………………..tại ngày:

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

10. Ngày được xác nhận hoàn tất đăng ký công ty đại chúng:…………………

theo Văn bản số:……………………………………ngày ..................................

11. Ngày đăng ký niêm yết/giao dịch:.................................................................

theo Văn bản số……………………..ngày .........................................................

12. Công ty thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 59, Luật Quản lý và

đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Luật số 68/2025/QH15): Có/Không ....

Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 80/2026/TTBTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2026.

II. Thông tin không còn đáp ứng điều kiện công ty đại chúng

1. Ngày Công ty không còn đáp ứng điều kiện công ty đại chúng theo Báo cáo

quy định tại khoản 1, Điều 8 Thông tư 19/2025/TT-BTC: .................................

2. Công ty không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng:

- Điều kiện về vốn (1): .........................................................................................

+ Vốn điều lệ đã góp: ..........................................................................................

+Vốn chủ sở hữu: ...............................................................................................

- Điều kiện về cơ cấu cổ đông (2): ......................................................................

+ Số lượng cổ đông: ............................................................................................

+ Tổng số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết của tất cả các cổ đông không

phải là cổ đông lớn: ………………. (tương ứng tỷ lệ ……..%). .......................

III. Hồ sơ kèm theo

1. Giấy chứng nhận doanh nghiệp/giấy tờ pháp lý tương đương nếu

UBCKNN không khai thác được thông tin về công ty trên Cơ sở dữ liệu Quốc

gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc Cơ sở dữ liệu khác;

2. Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc văn bản xác nhận

về vốn chủ sở hữu của tổ chức kiểm toán được chấp thuận (trường hợp Công

ty không đáp ứng điều kiện về vốn)/ Danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu

ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp hoặc do công ty tự lập đối với

công ty đại chúng chưa đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ

chứng khoán Việt Nam (trường hợp không đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ

đông).

3.Tài liệu khác (nếu có)

Lưu ý:

- (1)Áp dụng đối với công ty không đáp ứng điều kiện về vốn; (2) Áp

dụng đối với công ty không đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông;

- Các thông tin tại Mẫu văn bản thông báo này được sử dụng cho mẫu

e-form khi thực hiện thủ tục “Hủy tư cách công ty đại chúng” trên môi trường

điện tử;

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Phụ lục số VIII18

MẪU DANH SÁCH CỔ ĐÔNG

(Kèm theo Thông tư số 80/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ………………

………….., ngày ………. tháng ……. năm ……..

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

DANH SÁCH CỔ ĐÔNG

− Tên tổ chức đăng ký chứng khoán: ………

− Mã chứng khoán: ………

− Sàn niêm yết/đăng ký giao dịch: ………

− Ngày đăng ký cuối cùng: ………

− Tổng số lượng cổ phiếu đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam: ………

− Tổng số lượng cổ phiếu có quyền biểu quyết: ………

− Tổng số lượng cổ đông: ………

− Số lượng cổ đông nắm giữ cổ phiếu có quyền biểu quyết không phải cổ đông lớn: ………

− Tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu có quyền biểu quyết của cổ đông không phải cổ đông lớn: ………

− Cổ đông lớn:

STT

Cổ đông

Mã định

Đăng ký sở hữu (*)

danh nhà

đầu tư

Số

Ngày cấp

(SID)

Địa chỉ

Cổ phiếu có quyền biểu quyết

nắm giữ

Số điện

Ghi chú

thoại

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 80/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm

2026.

Trong nước

Nước ngoài

Tổng cộng (cổ đông lớn)

(*) Đăng ký sở hữu: là căn cước hoặc giấy tờ tương đương đối với cổ đông là cá nhân; là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc

quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương đối với cổ đông là tổ chức.

ĐẠI DIỆN

TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

15 điều

Trích dẫn văn bản này

Hợp nhất Thông tư Quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-470208

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com