Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Nghị quyết 40/2015/NQ-HĐND: Về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nghị quyết 40/2015/NQ-HĐND: Về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

40/2015/NQ-HĐND · Nghị quyết · Ban hành 11/12/2015 · 3 điều

Dữ liệu tính đến 04/07/2026 · Xem văn bản gốc ↗

Lời mở đầu

Tab mới ↗

HỘI Đ Ồ NG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 40 /2015/NQ-HĐND | Phan Rang-Th á p Chàm, ngày 11 tháng 12 năm 2015 NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 02/11/2015 của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ:

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau: 1. Phạm vi áp dụng a) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: Điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước thẩm quyền tiến hành thẩm định giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. b) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất không áp dụng trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu. 2. Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, kể cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. 3. Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất a) Đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất - Trường hợp cấp mới | S ố TT | Đối tượng thu | M ứ c thu (đ/m 2 ) | | ||||| | | | Tại thành ph ố PR-TC | Tại huyện | | I | Đ ố i với hộ gia đình, cá nhân, cộng đ ồ ng dân cư | | | | 1 | Trường hợp sử dụng đất vào mục đích làm nhà ở | 225 | 165 | | 2 | Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh | 345 | 240 | | II | Đ ố i với t ổ chức, cơ sở tôn giáo; t ổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài | | | | 1 | Trường hợp sử dụng đất không nh ằ m vào mục đích sản xuất, kinh doanh | 345 | 240 | | 2 | Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh | 450 | 315 | Mức thu phí cao nhất không quá 7.500.000 đ/hồ sơ. - Trường hợp cấp lại: Mức thu phí bằng 75% trường hợp cấp mới. b) Đối với hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất | STT | Giá trị tài sản chuyển nhượng | Mức thu (đồng/hồ sơ) | |||| | 1 | Dưới 500 triệu đ ồ ng | 75.000 | | 2 | Từ 500 triệu đ ế n dưới 2 tỷ đồng | 150.000 | | 3 | Từ 2 tỷ đ ế n dưới 5 tỷ đ ồ ng | 300.000 | | 4 | Từ 5 tỷ đ ồ ng tr ở lên | 750.000 | Giá trị chuyển nhượng được căn cứ trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng giữa hai bên. Trong trường hợp giá trị hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do UBND tỉnh ban hành thì giá trị chuyển nhượng phải được xác định theo giá do UBND tỉnh ban hành. 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất a) Nguồn thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được trích lại cho tổ chức thu 30%; 70% còn lại nộp ngân sách nhà nước. b) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. Thời gian áp dụng: từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Tổ chức thực hiện

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Ninh Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10/12/2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày; thay thế Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 18/12/2013 của HĐND tỉnh Ninh Thuận về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./. Nơi nhận: - Ủy ban Th ườ ng vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản Q PPL (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủ y; - Thường trực HĐND t ỉ nh; - UBND t ỉ nh ; - Ban Thường trực U BMTTQVN tỉnh; - Đoàn Đại bi ể u Quốc hội tỉnh ; - Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh ; - VP: Tỉnh ủy , Đoàn ĐB Q H và HĐND , UBND t ỉ nh ; - Thường trực HĐND , UBND các huyện, thành ph ố; - Trung tâm C ô ng báo t ỉ nh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Thanh

Văn bản cùng loại
Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên quản lýVề danh mục, định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã, giai đoạn 2016-2020 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú YênBan hành chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2016 - 2020Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển lúa giống, giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Phú YênVề việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014Về việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhVề ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhQuy định miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhVề việc phê duyệt Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016 - 2020Về việc điều chỉnh tỷ lệ (%) xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại Bảng giá các loại đất năm 2015 (định kỳ 5 năm) trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhVề Quy định chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạoVề nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Mục lục

Tra cứu tiếp