Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Nghị quyết 39/2015/NQ-HĐND: Về việc phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách năm 2014

Nghị quyết 39/2015/NQ-HĐND: Về việc phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách năm 2014

39/2015/NQ-HĐND · Nghị quyết · Ban hành 14/12/2015 · 3 điều

Dữ liệu tính đến 04/07/2026 · Xem văn bản gốc ↗

Lời mở đầu

Tab mới ↗

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 39/2015/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 14 tháng 12 năm 2015 NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2014 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Sau khi xem xét Báo cáo số 278/BC-UBND ngày 27/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2014; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ:

Phê chuẩn tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2014, bao gồm:

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2014, bao gồm: I. Tổng thu ngân sách địa phương | 11.119.235.914.918 đồng 1. Ngân sách cấp tỉnh | 6.464.844.326.324 đồng 2. Ngân sách cấp huyện | 3.369.043.855.506 đồng 3. Ngân sách xã | 1.285.347.733.088 đồng II. Tổng chi ngân sách địa phương | 10.728.802.906.363 đồng 1. Ngân sách cấp tỉnh | 6.353.105.311.200 đồng 2. Ngân sách cấp huyện | 3.180.498.261.212 đồng 3. Ngân sách xã | 1.195.199.333.951 đồng III. Kết dư ngân sách địa phương | 390.433.008.555 đồng 1. Ngân sách cấp tỉnh | 111.739.015.124 đồng 2. Ngân sách cấp huyện | 188.545.594.294 đồng 3. Ngân sách xã | 90.148.399.137 đồng * Xử lý kết dư ngân sách cấp tỉnh | 111.739.015.124 đồng 1. Chuyển thu ngân sách năm 2015 | 75.003.015.124 đồng Nguồn hình thành kết dư ngân sách Bao gồm: - Nguồn XSKT chưa chi | 386.468.900 đồng - Nguồn thu tiền sử dụng đất chưa sử dụng | 19.572.645.941 đồng - Nguồn tiết kiệm 10% cải cách tiền lương chưa thực hiện | 18.308.000.000 đồng 2. Trích 50% bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 36.736.000.000 đồng * Kết dư ngân sách cấp huyện, xã được đưa toàn bộ vào thu ngân sách năm sau theo quy định, trong đó huyện, xã có số tăng thu phải dành 50% để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.

UBND tỉnh chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình phương án phân bổ nguồn XSKT, nguồn thu tiền sử dụng đất chưa sử dụng, nguồn cải cách tiền lương và trích bổ sung quỹ dự trữ tài chính trong niên độ ngân sách năm 2015 và năm 2016 theo quy định.

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. UBND tỉnh chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình phương án phân bổ nguồn XSKT, nguồn thu tiền sử dụng đất chưa sử dụng, nguồn cải cách tiền lương và trích bổ sung quỹ dự trữ tài chính trong niên độ ngân sách năm 2015 và năm 2016 theo quy định. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV - Kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 10/12/2015./. CHỦ TỊCH Đỗ Tiến Sỹ

Văn bản cùng loại
Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên quản lýVề danh mục, định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã, giai đoạn 2016-2020 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú YênBan hành chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2016 - 2020Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển lúa giống, giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Phú YênVề việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014Về việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhVề ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhQuy định miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhVề việc phê duyệt Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016 - 2020Về việc điều chỉnh tỷ lệ (%) xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại Bảng giá các loại đất năm 2015 (định kỳ 5 năm) trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhVề Quy định chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạoVề nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Mục lục

Tra cứu tiếp