Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND: Về định mức hỗ trợ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020

Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND: Về định mức hỗ trợ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020

05/2017/NQ-HĐND · Nghị quyết · Ban hành 18/07/2017 · 5 điều

Hết hiệu lựcTrạng thái là suy đoán; căn cứ theo công bố chính thức.Văn bản này đã hết hiệu lực. Không trích dẫn như văn bản đang có hiệu lực.

Dữ liệu tính đến 04/07/2026 · Xem văn bản gốc ↗

Lời mở đầu

Tab mới ↗

NGHỊ QUYẾT Về định mức hỗ trợ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành v ăn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 20 15 ; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Thực hiện Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Thực hiện Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Xét Tờ trình số 2555/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin thông qua Nghị quyết về định mức hỗ trợ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp . QUYẾT NGHỊ:

Thông qua định mức hỗ trợ vốn ngân sách Nhà nước cấp tỉnh để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020 như sau:

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Thông qua định mức hỗ trợ vốn ngân sách Nhà nước cấp tỉnh để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020 như sau: STT Nội dung đầu tư Tỷ lệ mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh/tổng mức đầu tư (%) I Quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã 100 II Đào tạo kiến thức về nông thôn mới cho cán bộ các cấp và hợp tác xã 100 III Phát triển mô hình sản xuất và dịch vụ Thực hiện theo quy định hiện hành IV Đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội 1 Trường học 100 2 Trạm y tế 100 3 Trụ sở Ủy ban nhân dân xã; nhà văn hóa xã hoặc hội trường đa năng 80 4 Nhà văn hóa ấp 30 5 Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện 90 6 Đường trục ấp, liên ấp 70 7 Đường ngõ, xóm 30 8 Đường vào khu sản xuất nông nghiệp, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp tập trung 80 9 Cống, đê bao khu vực 90 10 Kênh mương nội đồng 90 11 Nước sạch nông thôn 90 Giao Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách huyện đối với tỷ lệ phần trăm phần còn lại cho từng nội dung, công việc cụ thể thuộc nhiệm vụ chi ngân sách huyện, bảo đảm phù hợp với thực tế và yêu cầu hỗ trợ của từng địa phương.

Phạm vi áp dụng

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Mức hỗ trợ tại Nghị quyết này được thực hiện riêng cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020. 2. Các dự án thuộc các chương trình mục tiêu, chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu khác thực hiện theo quy định của các chương trình, dự án được phê duyệt. ­­

Xử lý chuyển tiếp

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3 . Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các công trình, dự án xây dựng nông thôn mới đã được phân bổ vốn theo quy định tại Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh, thì tiếp tục thực hiện việc phân bổ vốn theo các quy định tại Nghị quyết 26/2014/NQ-HĐND. 2. Đối với công trình, dự án xây dựng nông thôn mới chưa được phân bổ vốn đầu tư thì thực hiện việc phân bổ vốn đầu tư theo quy định của Nghị quyết này.

Tổ chức thực hiện

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hoá nội dung hỗ trợ, nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho từng mục tiêu, lĩnh vực; đồng thời, tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có các phát sinh không phù hợp, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2020. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 7 năm 2017./.

Văn bản cùng loại
Về tiếp tục đẩy mạnh nhiệm vụ phát triển khinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2018Bổ sung Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ nối hai tỉnh Thái Bình, Hà Nam với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) vào danh mục Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2018 - 2020 nguồn ngân sách địa phương; chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng mức đầu tư và điều chỉnh thời gian thực hiện Dự ánPhê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035Bãi bỏ Nghị quyết số 85/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh về hỗ trợ kinh phí hoạt động của chi hội ấp thuộc các tổ chức chính trị-xã hội ở các xã đặc biệt khó khănVề kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bình tuyển công nhận cây mẹ, vườn cây đầu dòng, rừng giống trên địa bàn tỉnh Nghệ AnBan hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển, kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương và tỉ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ AnQuy định một số mức chi kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ AnQuy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Nghệ AnQuy định nội dung chi, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết địnhQuy định về nội dung chi và mức chi kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ AnSửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 70/2012/NQ-HĐND phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Mục lục

Tra cứu tiếp