Điều 22. Tổ chức thực hiện
Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt có trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.
Phụ lục số 01
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TIẾT KIỆM BƯU ĐIỆN
Tháng ………. năm ………
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu báo cáo | Số dư |
||||
| (1) | (2) | (3) |
| I. | BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM | |
| 1. | Tiền gửi không kỳ hạn | |
| 2. | Tiền gửi có kỳ hạn | |
| 2.1 | Dưới 6 tháng | |
| 2.2 | Từ 6 tháng đến 12 tháng | |
| 2.3 | Từ 12 tháng đến 24 tháng | |
| 2.4 | Từ 24 tháng trở lên | |
| II. | BẰNG NGOẠI TỆ (quy VND) | |
| 1. | Tiền gửi không kỳ hạn | |
| 2. | Tiền gửi có kỳ hạn | |
| 2.1 | Dưới 6 tháng | |
| 2.2 | Từ 6 tháng đến 12 tháng | |
| 2.3 | Từ 12 tháng đến 24 tháng | |
| 2.4 | Từ 24 tháng trở lên | |
| III. | Tổng cộng (I+II) | |
Ngày ……. tháng …… năm ……
1. Đối tượng báo cáo: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.
2. Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
3. Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo điện tử qua Cục Công nghệ tin học.
4.[23] Đơn vị nhận báo cáo:
* Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn nhận báo cáo về số liệu huy động vốn của từng phòng giao dịch bưu điện và số liệu huy động vốn tổng hợp của các phòng giao dịch bưu điện trên từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
* Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng nhận báo cáo về số liệu huy động vốn tổng hợp của các phòng giao dịch bưu điện do chi nhánh tiết kiệm bưu điện quản lý.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
* Loại tiền tệ phải báo cáo: VND và các ngoại tệ khác quy đổi ra VND.
* Thống kê số dư tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của cá nhân là người cư trú tại Việt Nam lại phòng giao dịch bưu điện tại cuối ngày làm việc cuối cùng của kỳ báo cáo.
Phụ lục số 02
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TIẾT KIỆM BƯU ĐIỆN
Tháng ………. năm …………
Đơn vị: %/năm
| TT | Lãi suất | VND | | | USD | | |
|||||||||
| | | Thấp nhất | Cao nhất | Phổ biến | Thấp nhất | Cao nhất | Phổ biến |
| 1 | Lãi suất tiền gửi đối với loại không kỳ hạn | | | | | | |
| 2 | Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 3 tháng | | | | | | |
| 3 | Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 6 tháng | | | | | | |
| 4 | Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 12 tháng | | | | | | |
| 5 | Lãi suất tiền gửi đối với kỳ hạn 24 tháng | | | | | | |
| 6 | Lãi suất tiền gửi trên 24 tháng | | | | | | |
Ngày ……. tháng …… năm ……
1. Đối tượng báo cáo: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt.
2. Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
3. Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo điện tử qua Cục Công nghệ tin học.
4. Đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng nhà nước chi nhánh[24] nơi phòng giao dịch bưu điện đặt trụ sở.
5. Hướng dẫn lập báo cáo:
* Thống kê lãi suất cao nhất, thấp nhất, phổ biến các khoản tiền gửi mà phòng giao dịch bưu điện huy động vốn từ cá nhân phát sinh trong kỳ báo cáo và được (quy đổi) thống nhất theo mức lãi suất trả sau đối với từng kỳ hạn.
* Lãi suất phổ biến của một kỳ hạn là mức lãi suất mà trong kỳ báo cáo có tỷ trọng doanh số tiền gửi phát sinh so với tổng doanh số tiền gửi phát sinh trong kỳ tại kỳ hạn đó là lớn nhất.
Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu VP, PC3. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn
[1] Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng.”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[4] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện)” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[5] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (qua Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng nơi Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện)” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[6] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[7] Cụm từ “Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[8] Cụm từ “Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[9] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (qua Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng nơi Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện)” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[10] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[11] Cụm từ “Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[12] Cụm từ “Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[13] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[14] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[15] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[16] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[17] Cụm từ “Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[18] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[19] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện)” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[20] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện)” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[21] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[22] Điều 6 và Điều 7 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN ngày 3/12/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.