Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND: Quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND: Quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

03/2024/NQ-HĐND · Nghị quyết · Ban hành 07/06/2024 · 11 điều

Dữ liệu tính đến 04/07/2026 · Xem văn bản gốc ↗

Lời mở đầu

Tab mới ↗

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 03/2024/NQ-HĐND Ninh Bình, ngày 07 tháng 6 năm 2024 NGHỊ QUYẾT Quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình _____________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 tháng 2015; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở ngày 28 tháng 11 năm 2023; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; Xét Tờ trình số 47/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi, hỗ trợ đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:

Phạm vi điều chỉnh

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, trang bị phương tiện, thiết bị, trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Đối tượng áp dụng

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Đối tượng áp dụng Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan đến lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự 1. Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được thành lập ở thôn, tổ dân phố. Mỗi thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự. 2. Tổ bảo vệ an ninh, trật tự gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các tổ viên. Trong đó, số lượng tổ viên được xác định như sau: a) Thôn dưới 350 hộ gia đình, tổ dân phố dưới 500 hộ gia đình bố trí 01 tổ viên. b) Thôn, tổ dân phố cứ tăng thêm đủ 200 hộ gia đình so với quy định tại điểm a khoản 2 Điều này bố trí thêm 01 tổ viên.

Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 1. Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.500.000 đồng/tháng. 2. Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.300.000 đồng/tháng. 3. Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.100.000 đồng/tháng.

Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 1. Hỗ trợ 25% trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. 2. Hỗ trợ 50% trên mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng theo quy định đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trừ trường hợp người đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thuộc nhóm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nhóm do Tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, nhóm do ngân sách Nhà nước đóng, nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng.

Mức bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi được cử đi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Mức bồi dưỡng đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi được cử đi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ 1. Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ được hưởng bồi dưỡng bằng 01 giờ ngày làm việc bình thường x 150% x số giờ làm ngoài giờ, không quá 300 giờ/người/năm. 2. Khi thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động được hưởng mức tiền bồi dưỡng là 80.000 đồng/người/ngày, không quá 10 ngày/người/tháng. Trường hợp thực hiện các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động được hưởng mức tiền bồi dưỡng là 100.000 đồng/người/ngày, không quá 10 ngày/người/tháng. 3. Khi làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc khu vực biên giới, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được hưởng mức bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm là 50.000 đồng/người/ngày, không quá 10 ngày/người/tháng.

Hỗ trợ trang phục, huy hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận, phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Hỗ trợ trang phục, huy hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận, phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 1. Hỗ trợ trang phục, huy hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo mức: a) Danh mục, tiêu chuẩn trang bị lần đầu STT DANH MỤC TRANG PHỤC ĐVT TIÊU CHUẨN/01 NGƯỜI 1 Mũ cứng gắn huy hiệu Cái 01 2 Mũ mềm gắn huy hiệu Cái 01 3 Mũ bông gắn huy hiệu Cái 01 4 Mũ bảo hiểm Cái 01 5 Quần áo xuân hè ngắn tay Bộ 02 6 Áo xuân hè dài tay Cái 02 7 Quần áo thu đông Bộ 02 8 Áo ấm Cái 02 9 Áo sơ mi Cái 02 10 Ca ra vát Cái 01 11 Dây lưng Cái 01 12 Giày da Đôi 01 13 Dép nhựa Đôi 01 14 Bít tất Đôi 03 15 Quần áo mưa Bộ 01 16 Huy hiệu Cái 01 17 Biển hiệu Cái 01 18 Giấy chứng nhận Cái 01 b) Danh mục, tiêu chuẩn, niên hạn trang bị những năm tiếp theo STT DANH MỤC TRANG PHỤC ĐVT TIÊU CHUẨN/01 NGƯỜI NIÊN HẠN (NĂM) 1 Mũ cứng gắn huy hiệu Cái 01 03 2 Mũ mềm gắn huy hiệu Cái 01 03 3 Mũ bông gắn huy hiệu Cái 01 03 4 Mũ bảo hiểm Cái 01 05 5 Quần áo xuân hè Bộ 01 01 6 Áo xuân hè dài tay Cái 01 02 7 Quần áo thu đông Bộ 01 02 8 Áo ấm Cái 01 03 9 Áo sơ mi Cái 02 02 10 Ca ra vát Cái 01 02 11 Dây lưng Cái 01 03 12 Giày da Đôi 01 02 13 Dép nhựa Đôi 01 01 14 Bít tất Đôi 03 01 15 Quần áo mưa Bộ 01 03 16 Huy hiệu Cái 01 Cấp lại khi bị mất, bị hư hỏng 17 Biển hiệu Cái 01 Cấp lại khi bị hư hỏng 18 Giấy chứng nhận Cái 01 Cấp lại khi bị mất, bị hư hỏng, có thay đổi về thông tin 2. Hỗ trợ phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo mức: a) Danh mục tiêu chuẩn trang bị lần đầu STT TÊN CÔNG CỤ ĐVT TIÊU CHUẨN/01 TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ 1 Bàn làm việc cá nhân Cái Từ 03 đến 05 thành viên 03 - 04 2 Bàn họp Cái Từ 03 đến 05 thành viên 01 3 Ghế ngồi Cái Trang bị bằng số lực lượng thực tế thành viên Tổ bảo vệ ANTT ở cơ sở 4 Tủ đựng tài liệu, đựng công cụ hỗ trợ và phục vụ công việc Cái Từ 03 đến 05 thành viên 01 - 02 5 Giường cá nhân Cái Từ 03 đến 05 thành viên 02 - 03 6 Văn phòng phẩm Theo yêu cầu công tác b) Danh mục tiêu chuẩn, niên hạn trang bị những năm tiếp theo STT TÊN CÔNG CỤ ĐVT TIÊU CHUẨN/01 TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ NIÊN HẠN (NĂM) 1 Bàn làm việc cá nhân Cái Từ 03 đến 05 thành viên 03 - 04 10 2 Bàn họp Cái Từ 03 đến 05 thành viên 01 10 3 Ghế ngồi Cái Trang bị bằng số lực lượng thực tế thành viên Tổ bảo vệ ANTT ở cơ sở 10 4 Tủ đựng tài liệu, đựng công cụ hỗ trợ và phục vụ công việc Cái Từ 03 đến 05 thành viên 01 - 02 10 5 Giường cá nhân Cái Từ 03 đến 05 thành viên 02 - 03 10 6 Văn phòng phẩm Theo yêu cầu công tác 3. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và điều kiện thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện bố trí kinh phí hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với các đối tượng tương đồng và quy định của pháp luật hiện hành.

Nguồn kinh phí thực hiện

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách trung ương (nếu có) và ngân sách tỉnh.

Điều khoản thi hành

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Điều khoản thi hành Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành: 1. Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 tháng 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quy định tổ chức và mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 2. Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định tổ chức và mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. 3. Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng.

Tổ chức thực hiện

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 07 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ; - Các Bộ: Công an, Tư pháp; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XV; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Công an tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; - Ban Thường vụ các huyện ủy, thành ủy; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, TP; - Website Chính phủ, Công báo tỉnh; - Đài PT-TH tỉnh, Báo Ninh Bình; - Lưu: VT, phòng CTHĐND. CHỦ TỊCH (đã ký) Mai Văn Tuất

Văn bản cùng loại
Kéo dài thời hạn áp dụng các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020 – 2024Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lýQuy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lạng SơnQuy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk LắkQuy định mức chi cho tổ chức dịch vụ thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk LắkBãi bỏ Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình PhướcBãi bỏ Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Hà GiangQuy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà GiangQuy định về lệ phí Đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà GiangQuy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà GiangQuy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà GiangBãi bỏ Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Mục lục

Tra cứu tiếp