Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Nghị quyết 08/2014/NQ-HĐND: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế

Nghị quyết 08/2014/NQ-HĐND: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế

08/2014/NQ-HĐND · Nghị quyết · Ban hành 24/10/2014 · 4 điều

Dữ liệu tính đến 04/07/2026 · Xem văn bản gốc ↗

Lời mở đầu

Tab mới ↗

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 08/2014/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 24 tháng 10 năm 2014 NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA HUẾ THUỘC QUẦN THỂ DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VI, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG LẦN THỨ NHẤT Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Di sản Văn hóa ngày 12 tháng 7 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 5378/TTr-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích cố đô Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:

Tán thành và thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích cố đô Huế với các nội dung chính sau:

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Tán thành và thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích cố đô Huế với các nội dung chính sau: 1. Mức thu phí: Đơn vị tính: đồng | TT | Điểm tham quan | Mức thu tối đa phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế | | ||||| | | | Ng ườ i lớn | Trẻ em | | 1 | Hoàng Cung Huế (Đại Nội - Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế) | 210.000 | 60.000 | | 2 | Các khu di tích: lăng Minh Mạng; lăng Tự Đức; lăng Khải Định | 150.000 | 40.000 | | 3 | Các khu di tích: lăng Gia Long; lăng Thiệu Trị; lăng Đồng Khánh; điện Hòn Chén, cung An Định; đàn Nam Giao; Kỳ đài Huế | 70.000 | 20.000 | Trên cơ sở mức thu tối đa nêu trên, giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu phí cụ thể theo nguyên tắc: - Phù hợp với quy mô, hình thức tổ chức tham quan của từng cụm điểm di tích lịch sử văn hóa và phù hợp vùng, miền; - Tương ứng với chất lượng dịch vụ từng cụm điểm di tích; - Phù hợp với Điểm d, Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính. 2. Quản lý và sử dụng phí: Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế tổ chức thu và nộp vào ngân sách để sử dụng theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. 3. Chính sách miễn giảm: a) Miễn phí tham quan: - Các ngày Lễ, Tết: Tết Nguyên Đán (các ngày 01, 02, 03 tháng giêng); ngày giải phóng Thừa Thiên Huế (26 tháng 3); ngày Quốc khánh (02 tháng 9): áp dụng cho mọi đối tượng là khách trong nước; - Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; - Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống; - Học sinh các trường tiểu học, phổ thông cơ sở, phổ thông trung học thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức tham quan ngoại khóa hàng năm có đăng ký với Trung tâm Bảo tồn Di tích cố đô Huế; - Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, khách quốc tế, khách đặc biệt có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Giảm phí tham quan: - Giảm 50% phí tham quan đối với các trường hợp sau: + Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ; + Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; + Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2, Luật Người cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên); + Các đối tượng là thân nhân liệt sĩ, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người tàn tật trong trường hợp tổ chức tham quan tập thể; + Sinh viên các trường đại học, trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do nhà trường tổ chức tham quan ngoại khóa hàng năm có đăng ký với Trung tâm Bảo tồn Di tích cố đô Huế; - Trường hợp giảm phí khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng tối đa không quá 50% mức phí quy định. 4. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01 tháng 4 năm 2015.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế nội dung phí tham quan các khu di tích và danh lam thắng cảnh được quy định tại điểm 1, mục I của Nghị quyết số 8g/NQ-HĐND3 ngày 31 tháng 12 năm 1997 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quản lý thu, sử dụng phí và lệ phí và t

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế nội dung phí tham quan các khu di tích và danh lam thắng cảnh được quy định tại điểm 1, mục I của Nghị quyết số 8g/NQ-HĐND3 ngày 31 tháng 12 năm 1997 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quản lý thu, sử dụng phí và lệ phí và tại điểm A, mục I của Nghị quyết 8c/2003/NQ-HĐND4 ngày 27 tháng 01 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu, quản lý, sử dụng các loại phí.

Tổ chức thực hiện

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI kỳ họp bất thường lần thứ nhất thông qua./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - UBTV Quốc hội, Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu QH; - Các Bộ: Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch; - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - Thường vụ Tỉnh ủy; Đoàn Đại biểu QH tỉnh; - CT, PCT, UVTT HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các vị đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã và Tp Huế; - Công báo tỉnh; - VP: LĐ và các CV; - Lưu: VT, LT. D. | CHỦ TỊCH Nguyễn Ngọc Thiện

Văn bản cùng loại
Về công nhận trung tâm xã Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn đô thị loại VVề việc công nhận trung tâm xã Thạch Quảng, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn đô thị loại VPhiên họp Chính Phủ thường kỳ tháng 12 năm 2014Về Bảng giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh công bố ngày 01 tháng 01 năm 2015.Về mức thu phí sử dụng đường bộ tại Trạm thu phí qua cầu Phú Mỹ theo Thông tư số 159/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.Về tổ chức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.Về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi)Quy định giá dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh thực hiện tại các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh ThuậnVề phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2013Về việc phê duyệt Danh mục các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2015 trên địa bàn tỉnh Ninh ThuậnVề việc phê duyệt Bảng giá các loại đất kỳ 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh ThuậnVề việc phê duyệt Danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất trong năm 2015 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Mục lục

Tra cứu tiếp