Khoản thi hành nghị định.
Điều 4
Điều 4. - Khoản thi hành nghị định. Mục VI. Hồ sơ lý lịch các hưu thuộc tại chức Để Bộ Tài chính có tài liệu kiểm soát và để bảo vệ quyền lợi của các hưu thuộc về phương diện hưu bổng, các cơ quan sẽ gửi đến Bộ Tài chính bảng danh sách những công chức chính ngạch tại chức (mẫu số 6) kể: - Họ và tên công chức, ngạch và trật ngày sinh; - Tình trạng gia đình: Tên vợ cả (chính thất hay kế thất) và ngày cưới. Tên vợ lẽ và ngày cưới; Tên các con chính thức dưới 21 tuổi và ngày sinh (con nào đã thành gia thất thì thôi). Nếu sau này có sự thay đổi trong tình trạng công chức hoặc gia đình công chức phải báo ngay cho Bộ Tài chính biết. Khi tình thế ổn định, các cơ quan sẽ lập hồ sơ … lý lịch gửi đến Bộ Tài chính. Mục VII Mất sổ hưu- Thay sổ hưu hết phiếu lĩnh tiền hoặc rách nát 1) Mất sổ hưu: Công chức hồi hưu, quả phụ hay cô nhi, đánh mức hưu bạ, phải làm tờ khai mất sổ (mẫu số 4) đưa ty Ngân khố cũ trả hưu bổng để nhận thực: Sổ hưu bạ; Sổ lương hưu chính tang (đồng niên hay tam cá nguyệt); Kỳ hạn lĩnh tiền sau cùng. Ty Ngân khố sẽ chuyển tờ khai đó đến Bộ Tài chính để lập bảng khoản mới. 2) Thay sổ hưu Hưu bạ hết phiếu lĩnh tiền hoặc rách nát sẽ nộp ở Ty Ngân khố để chuyển về Bộ Tài chính lập bảng khoản mới. Mục VIII. Hoàn tiền hưu liễm 6% và 10% Trái với thông tư số 41-BTC ngày 18-1-1947 hoãn việc hoàn tiền hưu liễm, những hưu thuộc đủ quyền hưởng hưu bổng, ở vào trường hợp sau này, sẽ được hoàn tiền hưu liễm không lãi trong những thời gian làm việc chính ngạch thực thụ, tập sự có nộp hưu liễm hay tạm thời đã truy thưởng: 1) Công chức từ dịch hoặc bị thải hồi vì sức yếu sau ngày 19-12-1946 phải nộp: ban sao nghị định từ dịch hoặc bãi dịch và một tờ khai danh dự (mẫu số 5) có chữ nhận thực của cơ quan quan trị. 2) Công chức chết tại chức sau ngày 19-12-1946 thì quả phụ chính thất hoặc kế thất, hay quả phụ hay cô nhi chính thức dưới 221 tuổi, có quyền xin hoàn tiền hưu liễm. - Quả phụ hay quản phụ phải nộp: giấy khai tử của công chức, giấy giá thú và tờ khai danh dự (mẫu số 5). - Cô nhi phải nộp giấy của giám hộ có chữ nhận thực của UBKCHC xã, giấy khai tử của bố và mẹ, một tờ khai danh dự (mẫu số 5), giấy giá thú của bố mẹ, giấy khai sinh của con. - Công chức mất tích sau ngày 19-12-1946: trong trường hợp này, quả phụ hay cô nhi phải nộp tờ chứng chỉ của toà án công nhận sự mất tích, một tờ khai danh dự (mẫu số 5) và các giấy tờ hộ tịch như khi công chức chết. Chú thích . – Các giấy hộ tịch kể trên có thể thay bằng chứng chỉ của UBKCHC xã. Mục IX. Truy thưởng Những công chức về hưu theo sắc lệnh số 54-SL ngày 3-11-1945 được đặc cách truy thưởng những năm làm việc tạm thời và trả lại đơn 5%. Ngoài trường hợp kể trên, nếu muốn truy thưởng những năm làm việc tạm thời thì phải trả lại kép 5%. Đối với những công chức làm việc tạm thời trong thời kỳ kháng chiến, nếu sau này được vào chính ngạch, thời gian làm việc tạm thời sẽ tính vào hưu bổng, nếu trong thời gian ấy lương có trừ hưu liễm. Mục X. Trả hưu bổng Hưu bổng có thể lĩnh tại bất cứ ty Ngân khố nào. Khi lĩnh hưu bổng kỳ đầu tiên, phải xuất trình giấy chứng nhận thôi trả lương. Lĩnh phụ cấp gia đình phải có chứng chỉ sinh mệnh của các con (mẫu số 3). Mục XI. Thời hạn tiêu huỷ Trong thời kỳ kháng chiến, thời hạn để xin thanh toán hưu bổng, hoàn tiền hưu, liễm truy thưởng và lĩnh hưu bổng không áp dụng. Mục XII. Việc nộp hưu liễm 10% và công quỹ phụ nạp 10% Cứ 6 tháng một kỳ, các cơ quan sẽ lập ngân phiếu nộp tiền hưu liễm 10% trừ vào lương công chức và tiền công quỹ nạp 10% vào quỹ hưu bổng. Ngân phiếu liệt vào Chương "Nhân viên" và đứng tên Giám đốc Ngân khố quốc gia, kèm theo ba bản danh sách công chức có nộp hưu liễm. Ngày 29 tháng 3 năm 1950 BỘ TÀI CHÍNH ------ NHA HƯU BỔNG ------ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ NĂM THỨ VI ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC ----------------------------------------------------------------- Mẫu số 1 21 x 27 TỜ KHAI LĨNH PHỤ CẤP GIA ĐÌNH -------------- Họ và tên (quả phụ, viên chức, cô nhi) ........................ Chức nghiệp cũ .............. Về hưu ngày (hoặc chết tại chức, ngày) ............ Sổ hưu bạ ............... Số tiền đồng niên (không kể các phụ tang) ............... Số con chính thức dưới 48 tuổi sinh trước khi hoặc trong vòng 300 ngày sau khi viên chức về hưu xuất ngạch: Họ và tên cùng ngày sinh của mọi người con: 1. - .............. 2. - .............. 3. - .............. ...vân vân ............. Đính theo đây giấy giá thú của cha mẹ và khai sinh 5 của các con kể trên. Người khai giấy này cam đoan rằng: những con có tên kể trên đây chưa thành gia thất và hiện không được hưởng một khoản phụ cấp gia đình nào (trường hợp hai bố mẹ cũng là viên chức). Làm tại ......ngày.....tháng....năm 19….. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trịnh Văn Bính