Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Điều 21 13/2009/TT-NHNN

Điều 21 13/2009/TT-NHNN

Thẩm định dự thảo thông tư

Điều 21

Điều 21. Thẩm định dự thảo thông tư Sau khi chỉnh lý lại dự thảo thông tư theo ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ thẩm định dự thảo thông tư đến Vụ Pháp chế để thẩm định theo quy định sau: 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư do các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chủ trì soạn thảo trước khi trình Thống đốc ký ban hành theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 24. 2. Các đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều 50 Nghị định số 24 và chuẩn bị hồ sơ thẩm định gửi Vụ Pháp chế. Hồ sơ thẩm định bao gồm: - Công văn đề nghị thẩm định; - Dự thảo tờ trình Thống đốc, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; quá trình soạn thảo và lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; giải trình nội dung cơ bản của văn bản, trong đó nêu rõ mục tiêu và các vấn đề chính sách cần giải quyết, các phương án giải quyết vấn đề, các tác động tích cực và tiêu cực của các phương án trên cơ sở phân tích định tính hoặc định lượng các chi phí và lợi ích, nêu rõ phương án lựa chọn tối ưu để giải quyết vấn đề; - Bản tổng hợp ý kiến, giải trình việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân lấy ý kiến; - Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Thời hạn thẩm định: Thời hạn thẩm định tối đa là 07 ngày làm việc, kể từ ngày Vụ Pháp chế nhận đủ hồ sơ. 4. Nội dung thẩm định: Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản theo các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 36 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 5. Kết quả thẩm định cuối cùng được thể hiện bằng việc đóng dấu thẩm định của Vụ Pháp chế, theo quy định sau: Sau khi đơn vị chủ trì soạn thảo tu chỉnh dự thảo theo ý kiến thẩm định, Vụ Pháp chế đóng dấu thẩm định vào dự thảo và đơn vị chủ trì soạn thảo trình Thống đốc ký ban hành. Trường hợp còn có ý kiến khác, Vụ Pháp chế có công văn bảo lưu ý kiến gửi đơn vị chủ trì soạn thảo. Đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo trình Thống đốc xem xét, quyết định. Vụ Pháp chế đóng dấu thẩm định theo chỉ đạo của Thống đốc. Trường hợp Vụ Pháp chế làm việc trực tiếp với đơn vị chủ trì soạn thảo và hoàn toàn nhất trí với nội dung dự thảo lần cuối trước khi trình Thống đốc ký ban hành, Vụ Pháp chế đóng dấu thẩm định vào dự thảo. 6. Đối với dự thảo văn bản do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo không thực hiện theo quy định tại Điều này, kết quả thẩm định được thể hiện bằng việc đóng dấu thẩm định.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương 3 — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT →

Các điều khác trong Chương 3 — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnThông tư Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều 21 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp