Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Điều 10 30/2009/TT-BNN

Điều 10 30/2009/TT-BNN

Hệ thống kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật gồm:

Điều 10

Điều 10. Hệ thống kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật gồm: 1. Đối với việc kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y sản phẩm động vật phục vụ xuất khẩu, nhập khẩu: a) Cục Thú y. b) Cơ quan Thú y vùng. c) Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I và II. d) Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I và II. đ) Chi cục Thú y các tỉnh có liên quan. 2. Đối với việc kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Chi cục Thú y. c) Trạm Thú y cấp huyện.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương III — HỆ THỐNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT →

Các điều khác trong Chương III — HỆ THỐNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnThông tư Ban hành quy định kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y đối với sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật sử dụng làm thực phẩm Điều 10 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp