Thu hồi Mã số tạm nhập, tái xuất do doanh nghiệp vi phạm quy định
Điều 14
Điều 14. Thu hồi Mã số tạm nhập, tái xuất do doanh nghiệp vi phạm quy định 1. Doanh nghiệp bị thu hồi Mã số tạm nhập, tái xuất trong các trường hợp sau: a) Gian lận trong việc kê khai các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 77/2016/NĐ-CP và Thông tư này; b) Không duy trì các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 77/2016/NĐ-CP và Thông tư này trong quá trình sử dụng Mã số tạm nhập, tái xuất; c) Không nộp bổ sung đủ số tiền ký quỹ theo quy định trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bộ Công Thương có thông báo theo khoản 2 Điều 16 Thông tư này; d) Vi phạm trong việc cho thuê toàn bộ hoặc cho thuê một phần kho, bãi theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP; đ) Không thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về điều tiết hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; e) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa mà không có Giấy phép tạm nhập, tái xuất do Bộ Công Thương cấp theo quy định; g) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; h) Từ chối trách nhiệm xử lý đối với những lô hàng đã về đến cảng, cửa khẩu Việt Nam theo hợp đồng nhập khẩu đã ký; i) Tự ý chuyển tiêu thụ nội địa hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất; k) Tự ý phá mở niêm phong hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất. 2. Doanh nghiệp bị thu hồi Mã số tạm nhập, tái xuất theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, i, k khoản 1 Điều này không được cấp lại Mã số tạm nhập, tái xuất trong vòng 2 (hai) năm kể từ ngày bị thu hồi. 3. Doanh nghiệp bị thu hồi Mã số tạm nhập, tái xuất theo quy định tại điểm g, h khoản 1 Điều này không được xem xét cấp lại Mã số tạm nhập, tái xuất.