Cơ cấu tổ chức
Điều 3
Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Ngân sách nhà nước. 2. Vụ Đầu tư. 3. Vụ I. 4. Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp. 5. Vụ Chính sách thuế. 6. Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính. 7. Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán. 8. Vụ Hợp tác quốc tế. 9. Vụ Pháp chế. 10. Vụ Kế hoạch - Tài chính. 11. Vụ Tổ chức cán bộ. 12. Vụ Thi đua - Khen thưởng. 13. Thanh tra. 14. Văn phòng (có đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh). 15. Cục Quản lý công sản. 16. Cục Tài chính doanh nghiệp. 17. Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại. 18. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. 19. Cục Quản lý giá. 20. Cục Tin học và Thống kê tài chính. 21. Tổng cục Thuế. 22. Tổng cục Hải quan. 23. Tổng cục Dự trữ Nhà nước. 24. Kho bạc Nhà nước. 25. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 26. Viện Chiến lược và Chính sách tài chính. 27. Thời báo Tài chính Việt Nam. 28. Tạp chí Tài chính. 29. Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính. Tại Điều này, các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 25 là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 26 đến khoản 29 là các tổ chức sự nghiệp nhà nước phục vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ. Vụ Ngân sách nhà nước, Vụ Đầu tư, Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp, Vụ Chính sách thuế, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Thanh tra, Văn phòng được tổ chức phòng do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định: quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và danh sách các tổ chức sự nghiệp khác hiện có thuộc Bộ.