Đã lưuĐăng ký

Điều 28 09/VBHN-NHNN

Điều 28 09/VBHN-NHNN

Trách nhiệm thi hành

Điều 28

Điều 28. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn [1] Nghị định số 16/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”. [2] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019. [3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019. [4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019. [5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019. [6] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019. [7] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019. [8] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019. [9] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019. [10] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019. [11] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019. [12] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019. [13] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019. [14] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019. [15] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019. [16] Điều 6, Điều 7 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2019 quy định như sau: “Điều 6. Điều khoản thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2019.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[16] →

Các điều khác trong Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[16]

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị định Về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính Điều 28 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp