Đã lưuĐăng ký

Điều 30 06/VBHN-BNNPTNT

Điều 30 06/VBHN-BNNPTNT

Hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y

Điều 30

Điều 30. Hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y 1. Cơ sở kiểm nghiệm thuộc Cục Thú y: a)[15] Kiểm nghiệm,đánh giá chất lượng thuốc sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành trên phạm vi toàn quốc; b) Kiểm nghiệm chất lượng thuốc đăng ký lưu hành; c) Thẩm định tiêu chuẩn chất lượng thuốc và các sản phẩm khác theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; d) Thực hiện dịch vụ kiểm nghiệm; đ) Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Các cơ sở làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc Thực hiện dịch vụ kiểm nghiệm nguyên liệu làm thuốc, bán thành phẩm trong quá trình sản xuất, thuốc thành phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc, phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc. 3. Các cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y khi thực hiện hoạt động kiểm nghiệm thuốc thú y phục vụ công tác quản lý nhà nước phải được cơ quan có thẩm quyền chỉ định theo quy định của pháp luật. 4.[16] Cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y có trách nhiệm sau: a) Trả kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc thú y hoặc kết quả đánh giá sự phù hợp, trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với nguyên liệu thuốc thú y, dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học kiểm tra chỉ tiêu cảm quan, vật lý, hóa học; 14 ngày đối với nguyên liệu thuốc thú y, dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học kiểm tra chỉ tiêu độ nhiễm khuẩn, vô khuẩn; 21 ngày đối với vắc xin, kháng thể kiểm tra chỉ tiêu vô trùng hoặc thuần khiết, an toàn; 60 ngày đối với vắc xin, kháng thể kiểm tra chỉ tiêu hiệu lực kể từ ngày tiếp nhận mẫu thuốc; b) Lưu giữ mẫu thuốc thú y của lô thuốc thú y kiểm nghiệm chất lượng theo điều kiện bảo quản trên nhãn đến khi thuốc thú y hết hạn sử dụng.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương IV — KIỂM NGHIỆM THUỐC THÚ Y →

Các điều khác trong Chương IV — KIỂM NGHIỆM THUỐC THÚ Y

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnVăn bản hợp nhất Quy định về quản lý thuốc thú y Điều 30 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp