Đã lưuĐăng ký

Điều 10 92/2022/NQ-HĐND

Điều 10 92/2022/NQ-HĐND

Chính sách hỗ trợ viên chức và người ỉao động thuộc đổi tượng tinh giản biên chế

Điều 10

Điều 10. Chính sách hỗ trợ viên chức và người ỉao động thuộc đổi tượng tinh giản biên chế 1. Hỗ trợ nhóm đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 của Chính phủ: có tuổi thấp hơn tối đa 2 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 1 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, ngoài chính sách được hưởng theo Nghị định số 108/2014/NĐ- CP, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP được tỉnh hỗ trợ như sau: a) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội; b) Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đỏng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương. 2. Thời gian tính hỗ trợ, cách tính tiền lương hỗ trợ a) Thời gian tính hỗ trợ: Là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định nhưng chưa hưởng trợ cẩp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần. Nếu thời gian tính chế độ có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: Dưới 03 tháng thì không tính, từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng tính là V2 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm; b) Cách tính tiền lương hỗ trợ - Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội được tính bao gồm: Tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh cộng với các khoản phụ cấp gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật. - Tiền lương tháng để tính chế độ hỗ trợ quy định tại Điều này được tính bằng bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiêm xã hội của 05 nãm cuôi (60 tháng) trước thời điểm tinh giản. Đối với những trường hợp chưa đủ 05 năm công tác thì được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian công tác.

Xem toàn văn văn bản →

Các điều khác trong Nghị quyết Quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2025" trên đại bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị quyết Quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2025" trên đại bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025 Điều 10 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo).

Tra cứu tiếp