Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Điều 7 03/2023/NQ-HĐND

Điều 7 03/2023/NQ-HĐND

Hỗ trợ đối với các dự án liên kết, kế hoạch liên kết chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp chủ lực của xã, huyện, tỉnh

Điều 7

Điều 7. Hỗ trợ đối với các dự án liên kết, kế hoạch liên kết chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp chủ lực của xã, huyện, tỉnh 1. Mức hỗ trợ cụ thể các nội dung trong 01 dự án liên kết, kế hoạch liên kết a) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết: Áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 23/7/2019 của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh (Sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 23/7/2019). b) Hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông: Áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 23/7/2019. c) Hỗ trợ đào tạo kỹ thuật sản xuất; tập huấn nghiệp vụ quản lý, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường: Áp dụng theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 63/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Ban hành quy định nội dung chi, mức hỗ trợ hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 63/2122/NQ-HĐND ngày 09/12/2022). d) Hỗ trợ giống, vật tư - Đối với cây trồng (bao gồm cả cây dược liệu): Hỗ trợ 100% chi phí mua giống; 50% chi phí vật tư thiết yếu (bao gồm: các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo định mức kinh tế kỹ thuật của cấp có thẩm quyền ban hành). - Đối với chăn nuôi: Hỗ trợ 70% chi phí mua con giống (trâu, bò, lợn, dê, ngựa), 100% chi phí vắc xin phòng bệnh đối với các đối tượng tham gia liên kết. - Đối với nuôi ong: Áp dụng theo quy định tại điểm a mục 5.9 khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 22/3/2021 của HĐND tỉnh quy định chính sách về phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung giai đoạn 2021-2025. đ) Hỗ trợ bao bì, nhãn mác sản phẩm: Hỗ trợ một lần 100% chi phí bao bì, nhãn mác sản phẩm, tối đa 10 triệu đồng/sản phẩm. e) Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi: Áp dụng theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 23/7/2019. f) Hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ: Áp dụng theo quy định điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 63/2022/NQ- HĐND ngày 09/12/2022. 2. Tổng mức hỗ trợ cho các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này: 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch trên địa bàn đặc biệt khó khăn; 70% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch trên địa bàn khó khăn; 50%) tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình. Nếu dự án/kế hoạch thực hiện trên nhiều địa bàn khác nhau thì nội dung của dự án thuộc địa bàn nào thì hưởng mức hỗ trợ của địa bàn đó.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Mục 1 — MỘT SỐ NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI →

Các điều khác trong Mục 1 — MỘT SỐ NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị quyết Ban hành Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điều 7 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp