Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách
Điều 11
Điều 11. Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách 1. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm thuộc các chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố theo quy định Điều 4, Điều 5 Nghị quyết này nằm trong mức khoán kinh phí chi phụ cấp cho các chức danh không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, ấp, khu phố theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP. 2. Kinh phí chi trả hỗ trợ thêm theo bằng cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, ấp, khu phố theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. Trường hợp các địa phương gặp khó khăn trong việc cân đối, báo cáo ngân sách tỉnh xem xét hỗ trợ. 3. Kinh phí chi hỗ trợ hàng tháng cho người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, ấp, khu phố: - Ngân sách cấp xã: 250.000đ/người/tháng từ kinh phí hoạt động thường xuyên của cấp xã, phường, thị trấn được quy định tại Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các nguồn kinh phí khác của cấp xã. Trong trường hợp ngân sách cấp xã khó khăn trong việc cân đối, báo cáo ngân sách cấp huyện để xem xét, hỗ trợ. - Ngân sách cấp huyện: 100.000Đ/người/tháng. - Ngân sách tỉnh: 150.000đ/người/tháng. 4. Kinh phí chi phụ cấp cho lực lượng Công an viên thường trực ở xã; kinh phí chi cho chức danh Công an viên, chức danh Thôn đội trưởng ở thôn, ấp, khu phố thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước hiện hành. 5. Kinh phí thực hiện khoán kinh phí hoạt động cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã từ nguồn khoán chi hoạt động thường xuyên cho các xã, phường, thị trấn đã được khoán theo quy định tại Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 6. Kinh phí thực hiện chế độ thôi việc thực hiện theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.