Hiệu lực thi hành
Điều 4
Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp và người lao động phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để có hướng dẫn kịp thời./. Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan Trung ương các đoàn thể và các Hội; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ LĐTBXH; - Lưu: VT, Cục QLLĐNN (20 bản). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Bá Hoan Phụ lục I Các biểu mẫu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Mẫu số 01Đề cương báo cáo định kỳ hàng năm của doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồngMẫu số 02Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao độngMẫu số 03Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài TÊN DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ Mẫu số 01 Báo cáo định kỳ hằng năm của doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài Kính gửi: Cục Quản lý lao động ngoài nước I. Tình hình hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong kỳ báo cáo 1. Thông tin của doanh nghiệp và các điều kiện duy trì giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, các điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại thị trường, ngành, nghề, công việc: a) Vốn 1 , ký quỹ, địa chỉ trụ sở chính, cơ sở giáo dục định hướng, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; b) Địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp; c) Người đại diện theo pháp luật trong hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (bằng cấp chuyên môn, chức danh, kinh nghiệm làm việc); d) Nhân viên nghiệp vụ hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số CCCD/CMT, vị trí nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, năng lực ngoại ngữ, kinh nghiệm làm việc, mã số BHXH, ngày bắt đầu tham gia BHXH tại doanh nghiệp, ngày ký hợp đồng lao động, thời gian làm việc, thời hạn hợp đồng); đ) Thông tin về các điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại thị trường, ngành, nghề, công việc (trong trường hợp có thay đổi so với kỳ báo cáo trước): - Đưa người lao động đi làm việc tại Nhật Bản/Đài Loan (nếu có); - Đưa người đi làm việc nghề hộ lý tại Nhật Bản (nếu có); - Đưa người đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài (nếu có); 2. Tình hình hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngoài báo cáo tại Hệ thống cơ sở dữ liệu: a) Tổ chức giáo dục định hướng, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ (nếu có); b) Ký quỹ của người lao động và sử dụng tiền ký quỹ của lao động; c) Quản lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động ở nước ngoài (bao gồm các vụ việc phát sinh trong kỳ báo cáo đã, đang, chưa giải quyết; số lượng người lao động tự ý ở lại nước ngoài trái pháp luật sau khi chấm dứt hợp đồng); d) Thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; đ) Thanh lý hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; e) Hỗ trợ giới thiệu việc làm cho người lao động sau khi về nước; g) Doanh thu và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trong hoạt động người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (bao gồm việc thực hiện hợp đồng môi giới và giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới). II. Thuận lợi, khó khăn 1. Thuận lợi về thị trường, nguồn lao động hoặc các yếu tố tác động tích cực đến hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo; 2. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong kỳ báo cáo, nguyên nhân. III. Kiến nghị, đề xuất Mẫu số 02 Mã hồ sơ:………….. Tên doanh nghiệp Số: .../ĐKHĐ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ ………, ngày … tháng .... năm 20… ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG Kính gửi: Cục Quản lý lao động ngoài nước 1. Tên doanh nghiệp: ………………………………………………….. Tên viết tắt: ………………………………………………………… 2. Doanh nghiệp đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động đi làm việc tại …… ký ngày .../..../… với bên nước ngoài tiếp nhận lao động (tổ chức dịch vụ việc làm/người sử dụng lao động ở nước ngoài):…………………….. - Địa chỉ: ……………………………………………..……………………………………………. - Điện thoại: ………………; Fax: …………………….; E-mail: …………………….; - Người đại diện: …………………….; Chức vụ: …………………….; 3. Nội dung: - Người sử dụng lao động: …………………….…………………….……………………. - Địa chỉ: …………………….…………………….……………………. - Điện thoại: …………………….; Fax: …………………….; E-mail: …………………….; - Người đại diện: …………………….; Chức vụ: …………………….; - Thời hạn hợp đồng lao động: …………………….…………………….……………………. - Số lượng: ……………………. trong đó nữ: ……………………. - Ngành, nghề: ……………………. trong đó số có nghề: ……………………. - Địa điểm làm việc: …………………….…………………….……………………. - Thời giờ làm việc: …………………….; Thời giờ nghỉ ngơi: …………………….; - An toàn, vệ sinh lao động: …………………….…………………….……………………. - Tiền lương/tiền công: …………………….…………………….……………………. - Các phụ cấp khác, tiền thưởng: …………………….…………………….……………… - Tiền làm thêm giờ: …………………….…………………….……………………. - Các khoản khấu trừ từ lương theo quy định của nước tiếp nhận lao động: ……………… - Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt: …………………….…………………….……………………. - Các chế độ bảo hiểm: …………………….…………………….……………………. - Tiền dịch vụ được bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả (nếu có) ……………………. - Các chi phí do bên nước ngoài tiếp nhận lao động chi trả (nếu có) ……………………. - Hỗ trợ khác: …………………….…………………….…………………….……………………. 4. Chi phí người lao động phải trả: - Tiền dịch vụ: …. - Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc: ... - Chi phí đi lại từ nơi làm việc về Việt Nam khi hoàn thành hợp đồng: ... - Đóng góp Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước: ... - Bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ (nếu có): ... - Khám sức khỏe: ... - Bảo hiểm xã hội (đóng cho cơ quan BHXH Việt Nam): ... - Hộ chiếu, Lý lịch tư pháp: - Thị thực (visa): ... - Chi phí khác: - Tổng cộng: …………………….…………………….……………………. 5. Các thỏa thuận khác giữa doanh nghiệp và người lao động: - Ký quỹ: ….. - Bảo lãnh: …. 6. Thời gian tuyển chọn: ... tháng (không quá 12 tháng kể từ ngày chấp thuận đăng ký hợp đồng cung ứng lao động) 7. Hồ sơ gửi kèm theo: …………………….…………………….………………… …………………….…………………….…………………….…………………….……… …………………….…………………….…………………….…………………….……… …………………….…………………….…………………….…………………….……… Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng./. NGƯỜI ĐẠU DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên) Mẫu số 03 HỢP ĐỒNG ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI Số………./ (Tên viết tắt doanh nghiệp đưa đi) Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ... , chúng tôi gồm: Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: ……………. (sau đây gọi là Bên đưa đi) Địa chỉ:…………………………. ………………………….…………………………. Điện thoại: ……………….; E-mail: …………….; Địa chỉ trang thông tin điện tử ……………….; Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ………………………….……………… Chức vụ: ………………………….………………………….………………………….…… và Ông/Bà …………………………. (sau đây gọi là Người lao động) Ngày, tháng, năm sinh: …………………………. Giới tính: ………… nam/nữ Địa chỉ thường trú: ………………………….…………………………. Số Hộ chiếu/CMTND/CCCD: ……………., ngày cấp ………… nơi cấp………………………… Người được báo tin (Họ và tên, quan hệ với người lao động): …………………………. Địa chỉ báo tin tại Việt Nam: ………………, số điện thoại: ………… E-mail: …………………… Căn cứ Hợp đồng cung ứng lao động số ngày.../.../. ký giữa ... (Bên nước ngoài tiếp nhận lao động) với Bên đưa đi và thông báo việc người lao động đã trúng tuyển đi làm việc ở nước ngoài ngày ... tháng ... năm ... Hai Bên thỏa thuận và ký kết thực hiện các điều khoản hợp đồng sau đây: