Đã lưuĐăng ký

Điều 10 Luật Sở hữu trí tuệ

Điều 10 Luật Sở hữu trí tuệ

Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

Điều 10

Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ 1. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. 2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ. 3. Tổ chức bộ máy quản lý về sở hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về sở hữu trí tuệ. 4. Cấp và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng. 5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ. 6. Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ. 7. Tổ chức, quản lý hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ. 8. Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ. 9. Hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: PHẦN THỨ NHẤT — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG →

Các điều khác trong PHẦN THỨ NHẤT — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnLuật Sở hữu trí tuệ Điều 10 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp