Đã lưuĐăng ký

Điều 8 06/2024/NQ-HĐND

Điều 8 06/2024/NQ-HĐND

Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công

Điều 8

Điều 8. Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý: a) Trụ sở làm việc và tài sản là các công trình trên đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán từ 2.000 triệu đồng trở lên; b) Phương tiện vận tải là ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, thuyền, phà có nguyên giá ghi trên sổ sách từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản; c) Các tài sản khác (trừ tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán từ 1.000 triệu đồng trở lên/01đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý: a) Trụ sở làm việc và tài sản là các công trình trên đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán từ 1.000 triệu đồng đến dưới 2.000 triệu đồng; b) Phương tiện vận tải là ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, thuyền, phà có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01đơn vị tài sản; c) Các tài sản khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đến dưới 1.000 triệu đồng /01đơn vị tài sản. 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản của cơ quan mình và các đơn vị trực thuộc: a) Trụ sở làm việc và tài sản là các công trình trên đất của cơ quan mình và các đơn vị trực thuộc có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán dưới 1.000 triệu đồng; b) Tài sản khác có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan mình và từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của các đơn vị trực thuộc. 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan, đơn vị mình. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý: a) Trụ sở làm việc và tài sản là các công trình trên đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý (bao gồm cả cấp xã); b) Các tài sản khác có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng trở lên/01đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cấp huyện; từ 500 triệu đồng trở lên/01đơn vị tài sản của cấp xã. 6. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cấp huyện quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan, đơn vị mình. 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan, đơn vị mình. 8. Trường hợp trong một lần thanh lý nhiều loại tài sản và từng loại tài sản thuộc thẩm quyền thanh lý khác nhau: a) Trong trường hợp các loại tài sản thuộc thẩm quyền thanh lý tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịnh Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản; b) Trong trường hợp các tài sản thuộc thẩm quyền thanh lý tài sản của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh thì Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ →

Các điều khác trong Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị quyết Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc Điều 8 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo).

Tra cứu tiếp