Đã lưuĐăng ký

Điều 10 Luật hợp nhất Luật Đất đai

Điều 10 Luật hợp nhất Luật Đất đai

Xác định loại đất

Điều 10

Điều 10. Xác định loại đất 1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây: a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này; c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này. 2. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG →

Các điều khác trong Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnLuật hợp nhất Luật Đất đai Điều 10 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp