Đã lưuĐăng ký
已失效

Điều 10 19/2005/NĐ-CP

Điều 10 19/2005/NĐ-CP

Trách nhiệm của Trung tâm:

Điều 10

Điều 10. Trách nhiệm của Trung tâm: 1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm. 2. Xây dựng kế hoạch hàng năm và thực hiện đúng kế hoạch đã được cấp trên phê duyệt. 3. Thực hiện các quyền lợi cho cán bộ và những người làm việc ở Trung tâm với hình thức hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã giao kết, các cam kết với người lao động, người sử dụng lao động, người học nghề, người được tư vấn. 5. Cán bộ, công chức và những người làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc của Trung tâm phải đeo biển, trang phục thống nhất khi làm việc. 6. Lập sổ để theo dõi các hoạt động của Trung tâm theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 7. Theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do Trung tâm giới thiệu hoặc cung ứng trong thời gian một năm (đối với trường hợp thực hiện hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên) hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động (đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 12 tháng). 8. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thành lập, Trung tâm phải thông báo trên báo địa phương hoặc báo Trung ương trong 05 (năm) số liền các thông tin về tên gọi, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tài khoản, tên giám đốc, số điện thoại của Trung tâm. Trước 15 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, Trung tâm có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương sở tại về ngày bắt đầu hoạt động và lĩnh vực hoạt động. 9. Tại trụ sở của Trung tâm phải có biển đề tên Trung tâm, số điện thoại, địa chỉ. Trong trường hợp cần thiết phải dùng tiếng nước ngoài, thì cỡ chữ nước ngoài phải nhỏ hơn cỡ chữ tiếng Việt và viết ở phía dưới chữ tiếng Việt. Trung tâm phải có sơ đồ các bộ phận làm việc và phải niêm yết công khai bản sao quyết định thành lập Trung tâm (có công chứng) tại trụ sở. 10. Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 hằng năm, Trung tâm có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng đầu năm và cả năm về Sở Lao động -Thương binh và Xã hội địa phương sở tại nơi đặt trụ sở chính và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội (đối với các Trung tâm thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội quản lý) theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương 3: ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO DOANH NGHIỆP

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương 2 — ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM →

Các điều khác trong Chương 2 — ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị định Về điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm Điều 10 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp