Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Điều 10 142/2004/NĐ-CP

Điều 10 142/2004/NĐ-CP

Xử phạt vi phạm về quản lý, sử dụng tem bưu chính

Điều 10

Điều 10. Xử phạt vi phạm về quản lý, sử dụng tem bưu chính 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng tem bưu chính giả, tem bưu chính đã qua sử dụng, tem bưu chính in trên sách, báo, tạp chí hoặc các ấn phẩm khác để thanh toán cước; b) Bán tem bưu chính trong thời hạn phát hành không đúng giá mặt, trừ tem bưu chính đã có dấu hủy. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lưu hành tem bưu chính chưa có quyết định phát hành hoặc tem bưu chính đã có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) In hình ảnh tem bưu chính trên các xuất bản phẩm mà không dùng tem mẫu (tem bưu chính có chữ specimen), tem bưu chính đã có dấu hủy; c) Sưu tập tem bưu chính đã bị cấm lưu hành nhằm mục đích tuyên truyền. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Xuất khẩu, nhập khẩu tem bưu chính không đúng quy định; b) In tem bưu chính không đúng quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông; c) Không thực hiện việc thu hồi, xử lý tem bưu chính đã hết thời hạn phát hành trên mạng bưu chính công cộng; tem bưu chính đã bị đình chỉ, đình bản; d) Sử dụng, sao chép một phần hoặc toàn bộ mẫu tem bưu chính đã được duyệt mà không có văn bản cho phép của Bộ Bưu chính, Viễn thông. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Sản xuất, tàng trữ hoặc mua bán tem bưu chính giả mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Kinh doanh, tàng trữ tem bưu chính đã bị cấm lưu hành; c) In tem bưu chính không có quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2; điểm a, b khoản 3 và khoản 4. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi số tiền chênh lệch do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; b) Buộc thực hiện theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2. MỤC 2: VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG, BẢO ĐẢM BÍ MẬT THÔNG TIN RIÊNG, AN TOÀN MẠNG VIỄN THÔNG VÀ AN NINH THÔNG TIN, KẾT NỐI MẠNG VIỄN THÔNG, KHO SỐ VIỄN THÔNG

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: MỤC 1 — VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: HOẠT ĐỘNG, BẢO ĐẢM AN TOÀN MẠNG BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG, MẠNG CHUYỂN PHÁT THƯ, MẠNG BƯU CHÍNH CHUYÊN DÙNG, ĐẢM BẢO BÍ MẬT THÔNG TIN RIÊNG VÀ AN NINH THÔNG TIN, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG →

Các điều khác trong MỤC 1 — VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ: HOẠT ĐỘNG, BẢO ĐẢM AN TOÀN MẠNG BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG, MẠNG CHUYỂN PHÁT THƯ, MẠNG BƯU CHÍNH CHUYÊN DÙNG, ĐẢM BẢO BÍ MẬT THÔNG TIN RIÊNG VÀ AN NINH THÔNG TIN, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện Điều 10 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp