Đã lưuĐăng ký

已失效Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Điều 6

Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Điều 6

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:

Điều 6

Điều 6. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây: BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT | TT | Hàng hoá, dịch vụ | Thuế suất (%) | |||| | I | Hàng hoá | | | 1 | Thuốc lá điếu, xì gà | | | | a) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu, xì gà | 65 | | | b) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu sản xuất trong nước | 45 | | | c) Thuốc lá điếu không đầu lọc | 25 | | 2. | Rượu | | | | a) Rượu từ 40 độ trở lên | 75 | | | b) Rượu từ 20 độ đến dưới 40 độ | 30 | | | c) Rượu dưới 20 độ, rượu hoa quả | 20 | | | d) Rượu thuốc | 15 | | 3. | Bia | | | | a) Bia chai, bia hộp, bia tươi | 75 | | | b) Bia hơi | 30 | | 4. | Ô tô | | | | a) Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống | 80 | | | b) Ô tô từ 6 đến 15 chỗ ngồi | 50 | | | c) Ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi | 25 | | 5. | Xăng các loại, nap-ta (naptha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng | 10 | | 6. | Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống | 15 | | 7. | Bài lá | 40 | | 8. | Vàng mã, hàng mã | 70 | | II. | Dịch vụ | | | 1. | Kinh doanh vũ trường, mát-xa, (Massage), ka-ra-ô-kê (Karaoke) | 30 | | 2. | Kinh doanh ca-si-nô (canino), trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot) | 25 | | 3. | Kinh doanh giải trí có đặt cược | 25 | | 4. | Kinh doanh gôn (golf); bán thẻ hội viên, vé chơi gôn | 10 | | 5. | Kinh doanh xổ số | 15 | Quy định cụ thể việc áp dụng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số hàng hóa, dịch vụ như sau: 1. Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt không phân biệt hàng hóa nhập khẩu hay hàng hóa sản xuất trong nước. 2. Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu là loại thuốc lá điếu sử dụng số lượng nguyên liệu sợi thuốc nhập khẩu từ 51% trở lên so với tổng số nguyên liệu sợi thuốc dùng cho sản xuất sản phẩm đó. 3. Mặt hàng rượu thuốc không phân biệt theo độ cồn. Cơ sở sản xuất rượu thuốc phải có giấy phép sản xuất rượu thuốc và giấy chứng nhận đăng ký tên, mác nhãn, chất lượng sản phẩm rượu thuốc do cơ quan y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp. Đối với rượu thuốc nhập khẩu phải được cơ quan Y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định là rượu thuốc. Nếu không có đủ những giấy tờ quy định trên đây thì cơ sở sản xuất, kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất của loại rượu có độ cồn tương ứng. 4. Hàng mã thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm loại hàng mã là đồ chơi trẻ em và các loại hàng mã dùng để trang trí. 5. Các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc nhóm "xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng" do Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan quy định cụ thể. Chương 3: ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương 2 — CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT →

Các điều khác trong Chương 2 — CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Điều 6 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp