Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Điều 10 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC

Điều 10 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC

Điều kiện, hồ sơ, trách nhiệm giải quyết chế độ đối với dân quân nòng cốt theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật dân quân tự vệ

Điều 10

Điều 10. Điều kiện, hồ sơ, trách nhiệm giải quyết chế độ đối với dân quân nòng cốt theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật dân quân tự vệ 1. Dân quân nòng cốt được hưởng các chế độ quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật dân quân tự vệ khi có đủ các điều kiện: a) Đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt; b) Trong thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ thường trực, được tính cộng dồn thời gian các đợt làm nhiệm vụ thường trực theo quyết định điều động của cấp có thẩm quyền. Công thức tính thời gian làm nhiệm vụ thường trực: Ttg | = | Tng 1 + Tng 2 + Tng 3 + Tng 4 | (Tháng) 30 Trong đó: - Ttg: Tổng số tháng làm nhiệm vụ thường trực; - Tng 1: Tổng số ngày làm nhiệm vụ thường trực năm thứ nhất; - Tng 2: Tổng số ngày làm nhiệm vụ thường trực năm thứ hai; - Tng 3: Tổng số ngày làm nhiệm vụ thường trực năm thứ ba; - Tng 4: Tổng số ngày làm nhiệm vụ thường trực năm thứ tư; - 30: Số ngày trung bình của 01 tháng. Trường hợp tính theo công thức nêu trên, nếu có số dư thì được làm tròn như sau: Số dư nhỏ hơn 0,5 thì không tính; số dư bằng hoặc lớn hơn 0,5 thì được làm tròn thành một tháng. Ví dụ 7: Đồng chí Nguyễn Văn Q thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt từ ngày 15 tháng 7 năm 2010; đến ngày 15 tháng 7 năm 2014 đã được cấp có thẩm quyền công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt và xác nhận thời gian làm nhiệm vụ thường trực: Năm 2011 là 68 ngày, năm 2012 là 188 ngày, năm 2013 là 128 ngày, năm 2014 là 48 ngày. Thời gian làm nhiệm vụ thường trực của đồng chí Q được tính như sau Ttg | = | 68 ngày + 188 ngày + 128 ngày + 48 ngày | = 14,4 tháng 30 Như vậy, tổng thời gian làm nhiệ.m vụ thường trực của đồng chí Q là 14 tháng. 2. Hồ sơ: a) Đơn đề nghị của dân quân, kèm theo bảng kê khai quá trình công tác, thời gian làm nhiệm vụ thường trực; xác nhận của Ban chỉ huy quân sự cấp xã; b) Bản sao quyết định điều động, hoặc giao nhiệm vụ thường trực cho dân quân của cấp có thẩm quyền; Giấy chứng nhận dân quân tự vệ; c) Biên bản thẩm định của Hội đồng Nghĩa vụ quân sự cấp xã; d) Công văn đề nghị giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp xã. 3. Trách nhiệm giải quyết: a) Hằng năm, Ban chỉ huy quân sự cấp xã rà soát dân quân thuộc quyền đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt đủ điều kiện hưởng các chế độ theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật dân quân tự vệ, thông báo và hướng dẫn dân quân làm thủ tục chế độ; chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp lập hồ sơ giải quyết; b) Uỷ ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gửi Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) để báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Xem toàn văn văn bản →

Các điều khác trong Thông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnThông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ Điều 10 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp