Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Điều 13 66/2010/TTLT-BNNPTNT-BLĐTBXH-BTC

Điều 13 66/2010/TTLT-BNNPTNT-BLĐTBXH-BTC

Hồ sơ thanh toán

Điều 13

Điều 13. Hồ sơ thanh toán 1. Hồ sơ thanh toán do các cơ sở dạy nghề gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nơi phát hành thẻ học nghề): a) Thẻ học nghề nông nghiệp: Bản gốc có đóng dấu "ĐÃ HỌC”; b) Chứng minh thư nhân dân của học viên (bản phô tô có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền); c) Quyết định mở lớp (bản phô tô) kèm theo danh sách học viên có Thẻ; d) Quyết định công nhận tốt nghiệp cho học viên; đ) Các chứng từ hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại (đối với đối tượng lao động được phát Thẻ màu đỏ): - Tiền ăn: bảng kê tiền ăn có chữ ký của học viên; Tiền ăn = số ngày thực học x 15.000đ/người/ngày thực học. - Tiền đi lại: cuống vé 1 chiều, nhưng khi thanh toán được nhân đôi để tính cả chiều về (vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên). Đối với các xã không có phương tiện giao thông công cộng thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa học. e) Giấy đề nghị thanh toán của cơ sở dạy nghề (theo phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); 2. Hồ sơ thanh toán của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nơi phát hành thẻ học nghề) gửi kho bạc Nhà nước nơi giao dịch: a) Dự toán được duyệt; b) Giấy rút dự toán; c) Định mức chi phí đào tạo nghề do Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt. d) Bảng kê thanh toán kinh phí thẻ học nghề do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội lập với các thông tin: danh sách học viên, số thẻ, mệnh giá thẻ, mức đề nghị thanh toán.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương IV — THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ →

Các điều khác trong Chương IV — THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnThông tư liên tịch Hướng dẫn phát hành, quản lý và sử dụng thí điểm thẻ học nghề nông nghiệp từ nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo Điều 13 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp