Tổ chức thực hiện
Điều 10
Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính (cấp I) chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với hệ thống Thuế, hệ thống Hải quan theo quy định tại Quyết định số 16/2011/QĐ-TTg ngày 10/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính (cấp I), Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện đối với các đơn vị thuộc hệ thống Thuế, hệ thống Hải quan. Quý III năm 2015, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế giai đoạn 2011-2015, xây dựng cơ chế quản lý tài chính và biên chế cho giai đoạn tiếp theo báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ, trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định. 3. Kinh phí hoạt động giao cho Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan (bao gồm cả các quỹ) từ năm 2010 trở về trước còn dư chưa sử dụng, thanh toán được tiếp tục sử dụng cho nhiệm vụ chuyên môn, chi đầu tư xây dựng và chi mua sắm tài sản hiện đại hoá trang thiết bị theo hướng dẫn tại Thông tư này. Căn cứ vào số kinh phí chưa sử dụng, chưa thanh toán và nhu cầu chi đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn, đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản hiện đại hoá trang thiết bị, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan lập kế hoạch, danh mục, dự toán báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định sử dụng số kinh phí trên bảo đảm thiết thực, hiệu quả. 4. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2011 và được áp dụng cho các năm ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. Bãi bỏ Thông tư số 116/2009/TT-BTC và Thông tư số 117/2009/TT-BTC ngày 05/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 63/2009/QĐ-TTg và 64/2009/QĐ-TTg ngày 20/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với hệ thống thuế, hệ thống hải quan năm 2009 và năm 2010. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết kịp thời./. Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - VP BCĐ về phòng chống tham nhũng; - Kho bạc Nhà nước; - Tổng cục thuế; Tổng cục Hải quan; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính; - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ HCSN. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Minh PHỤ LỤC XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN THU (Kèm theo Thông tư số 59 /2011/TT-BTC ngày 12/5/ 2011 của Bộ Tài chính) 1. Danh mục các khoản thu để xác định dự toán thu, làm cơ sở tính kinh phí hoạt động của Tổng cục Thuế, gồm: a) Thu về dầu thô theo hiệp định, hợp đồng; b) Các khoản thu thuế nội địa (không kể dầu thô), gồm: - Thuế giá trị gia tăng; - Thuế thu nhập doanh nghiệp; - Thuế tiêu thụ đặc biệt; - Thuế tài nguyên; - Thuế môn bài; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Thuế chuyển quyền sử dụng đất từ các năm trước (nếu có); - Thuế nhà, đất; - Thuế thu nhập cá nhân; - Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; - Thuế môi trường; - Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước; - Thu tiền cho thuê tài sản nhà nước; - Thu tiền sử dụng đất; - Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; - Các khoản thu khác của ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý; - Thu phí xăng dầu; - Thu về khí thiên nhiên của Chính phủ được phân chia theo hợp đồng thăm dò, khai thác dầu khí; - Lệ phí trước bạ; - Thu phí và lệ phí. 2. Danh mục các khoản thu để xác định dự toán thu, làm cơ sở tính kinh phí hoạt động của Tổng cục Hải quan, gồm: a) Thuế xuất khẩu; b) Thuế nhập khẩu; c) Thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu; d) Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu.