Cấp phát kinh phí
Điều 10
Điều 10. Cấp phát kinh phí 1. Đối với các dự án Trung ương quản lý: a) Nhận kinh phí và kiểm soát chi: - Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự toán hàng năm theo tiến độ và khối lượng công việc thực hiện, phù hợp với hợp đồng ký kết giữa Cục Sở hữu trí tuệ và các đơn vị chủ trì thực hiện dự án; - Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm kiểm soát tính hợp pháp của các hồ sơ, chứng từ chi của đơn vị chủ trì thực hiện dự án; thực hiện thanh quyết toán với Kho bạc Nhà nước nơi Cục Sở hữu trí tuệ giao dịch theo quy định hiện hành; - Các đơn vị chủ trì thực hiện dự án mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc Ngân hàng Thương mại (trường hợp đơn vị chủ trì thực hiện dự án là doanh nghiệp) để tiếp nhận kinh phí thực hiện dự án. Đơn vị chủ trì thực hiện dự án tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của mình trên cơ sở quy chế chi tiêu kinh phí của đề tài, dự án đã được thống nhất giữa thủ trưởng đơn vị chủ trì với chủ nhiệm đề tài, dự án theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 về hướng dẫn khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản quy định hiện hành; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Cục Sở hữu trí tuệ về tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện dự án. b. Tạm ứng: - Căn cứ vào dự toán năm được giao và tiến độ cấp kinh phí theo hợp đồng ký kết, Cơ quan thường trực Chương trình rút dự toán để tạm ứng 100% kinh phí đợt 1 cho các đơn vị thực hiện dự án nhưng tối đa không quá 70% tổng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương; - Đối với tạm ứng kinh phí các đợt tiếp theo, căn cứ trên cơ sở báo cáo, biên bản kiểm tra đánh giá tiến độ, khối lượng thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí, Cơ quan thường trực Chương trình chỉ thực hiện tạm ứng các đợt tiếp theo đối với các dự án đã sử dụng được tối thiểu 70% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó. Hồ sơ tạm ứng kinh phí các đợt tiếp theo gửi Kho bạc Nhà nước bao gồm: + Biên bản kiểm tra tiến độ và đánh giá khối lượng thực hiện công việc đã hoàn thành; + Bản xác nhận của Cục Sở hữu trí tuệ về các khoản kinh phí đã sử dụng tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành; + Giấy tạm ứng dự toán ngân sách nhà nước. c. Thanh toán tạm ứng: Khi thanh toán tạm ứng, Cục Sở hữu trí tuệ gửi hồ sơ thanh toán tạm ứng cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, hồ sơ thanh toán tạm ứng bao gồm: - Bản xác nhận của Cục Sở hữu trí tuệ về các khoản kinh phí đã sử dụng tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành; - Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của Cục Sở hữu trí tuệ; - Bản sao các chứng từ hợp pháp phát sinh trong quá trình thực hiện dự án, phù hợp với khối lượng công việc đã thực hiện của cơ quan chủ trì dự án. 2. Các khoản chi về đào tạo, tập huấn về sở hữu trí tuệ; chi tuyên truyền; chi hoạt động chung của Chương trình ở Trung ương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Dự toán chi ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện các dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý: Thực hiện theo Hợp đồng ủy quyền quản lý dự án giữa Cục Sở hữu trí tuệ và Cơ quan quản lý dự án ở địa phương. 4. Đối với kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương: a. Đối với các khoản chi hoạt động chung của Chương trình ở địa phương: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. b. Đối với các khoản chi dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, theo tiến độ và khối lượng công việc thực hiện, phù hợp với hợp đồng ký kết giữa Cơ quan quản lý dự án ở địa phương với đơn vị chủ trì thực hiện dự án. 5. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp thực tế phải phù hợp với cơ cấu giữa kinh phí ngân sách nhà nước với vốn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ dự án, theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Việc cấp phát, tạm ứng và thanh toán tạm ứng các nguồn kinh phí khác thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý nguồn kinh phí đó.