Đã lưuĐăng ký

Điều 7 42/2011/TT-BGDĐT

Điều 7 42/2011/TT-BGDĐT

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban biên soạn

Điều 7

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban biên soạn 1. Xây dựng đề cương chi tiết giáo trình sử dụng chung dự kiến sẽ được biên soạn. 2. Thực hiện biên soạn giáo trình sử dụng chung theo đúng đề cương chi tiết giáo trình sử dụng chung đã được Bộ trưởng phê duyệt; đảm bảo chất lượng, tiến độ biên soạn và các yêu cầu về giáo trình sử dụng chung được quy định tại Điều 3 của Quy định này. 3. Tham gia cùng Đơn vị tổ chức biên soạn giáo trình trong việc tổ chức lấy ý kiến góp ý, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc biên soạn dự thảo đề cương chi tiết, dự thảo giáo trình sử dụng chung. 4. Tham gia các phiên họp thẩm định dự thảo đề cương chi tiết, dự thảo giáo trình sử dụng chung do Ban biên soạn xây dựng. 5. Trực tiếp tổng hợp các ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo đề cương chi tiết, dự thảo giáo trình sử dụng chung trên cơ sở các ý kiến góp ý và ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định. Được bảo lưu ý kiến trong trường hợp Ban biên soạn không đồng thuận với các ý kiến góp ý và ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định. 6. Giải trình bằng văn bản với Bộ trưởng về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định và các ý kiến góp ý khác sau mỗi lần chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo đề cương chi tiết, dự thảo giáo trình sử dụng chung. 7. Giữ bí mật thông tin liên quan đến việc biên soạn, thẩm định dự thảo đề cương chi tiết, dự thảo giáo trình sử dụng chung. 8. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác liên quan đến việc xây dựng giáo trình theo quy định của pháp luật.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương II — TỔ CHỨC BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH VÀ DUYỆT GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG CHUNG →

Các điều khác trong Chương II — TỔ CHỨC BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH VÀ DUYỆT GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG CHUNG

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnThông tư Ban hành Quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung trình độ trung cấp chuyên nghiệp Điều 7 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp