Đã lưuĐăng ký
已失效

Điều 10 41/2014/NĐ-CP

Điều 10 41/2014/NĐ-CP

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ

Điều 10

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ 1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 19 Luật Thanh tra. 2. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi trách nhiệm của mình. 3. Thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, phòng, chống tham nhũng, lãng phí. 4. Trưng tập sĩ quan, cán bộ chuyên môn, kỹ thuật của Công an các đơn vị, địa phương có liên quan tham gia hoạt động thanh tra, 5. Quản lý đội ngũ Thanh tra viên, cán bộ, chiến sĩ thuộc biên chế; đề xuất việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thanh tra viên trong Công an nhân dân; thống nhất với Thủ trưởng Công an các đơn vị, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra Công an các đơn vị, địa phương theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Công an. 6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Công an giao. Mục 2: THANH TRA TỔNG CỤC, THANH TRA BỘ TƯ LỆNH

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Mục 1 — THANH TRA BỘ →

Các điều khác trong Mục 1 — THANH TRA BỘ

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị định Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân Điều 10 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp