Chế độ báo cáo
Điều 10
Điều 10. Chế độ báo cáo 1. Báo cáo tổng hợp kết quả xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ: Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, sau khi hoàn thành nhiệm vụ xuất, cấp, giao hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ, trong thời hạn 10 ngày phải tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo với Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước), Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Mẫu báo cáo, theo biểu mẫu số 01/BC-THXC kèm theo Thông tư này. 2. Báo cáo tổng hợp kết quả phân phối sử dụng hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành quản lý lĩnh vực sau khi hoàn thành nhiệm vụ tiếp nhận, phân phối hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, trong thời hạn 10 ngày phải tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo với Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước), Bộ Kế hoạch và Đầu tư và bộ, ngành quản lý hàng DTQG để phối hợp theo dõi quản lý. Mẫu báo cáo, theo biểu mẫu số 02/BC-TNPP kèm theo Thông tư này. Đối với hàng dự trữ quốc gia được cấp là các trang thiết bị, vật tư cứu hộ, cứu nạn, phương tiện, máy móc có thời gian sử dụng trên một năm và sử dụng nhiều lần thì tổng hợp, báo cáo theo biểu mẫu số 03/BC-QLSD kèm theo Thông tư này. 3. Trường hợp phải báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định.