Tổ chức thực hiện
Điều 10
Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Các đơn vị được giao thực hiện hạch toán TSHTĐB quy định tại Điều 2 Thông tư này bổ sung các tài khoản, chứng từ kế toán, sổ kế toán quy định tại Thông tư này vào hệ thống tài khoản, sổ kế toán và chứng từ kế toán của chế độ kế toán mà đơn vị đang áp dụng theo quy định của pháp luật để hạch toán TSHTĐB. 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. Nơi nhận: - Th ủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nư ớ c; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ T à i chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ CĐKT. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà PHỤ LỤC SỐ 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 98/2014/TT-BTC ngày 25/7/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ) 1. M ẫ u chứng từ Đơn vị : ……………………………….. Bộ phận: ……………………………… Mã ĐV có QH v ớ i NS: ……………… | M ẫ u số C60-HD (Ban hành theo Thông tư s ố 98 /20 1 4/TT-BTC ngày 25/7 /2014 của Bộ Tài ch í nh) BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Số:………… Thời điểm kiểm kê …………….giờ………ngày……tháng……năm……… Ban kiểm kê gồm: Ông /Bà…………………………………chức vụ…………………………đại diện……………………………………Trưởng ban Ông /Bà…………………………………chức vụ…………………………đại diện…………………………………… Ủy viên Ông /Bà…………………………………chức vụ…………………………đại diện…………………………………… Ủy viên | S TT | Tên tài sản hạ tầng đường bộ | Ký hiệu | Cấp, loại | Năm xây dựng | Năm đưa vào sử dụng | Nơi sử dụng | Theo sổ kế toán | | | Theo kiểm kê | | | Chênh lệch | | | Ghi ch ú | |||||||||||||||||| | | | | | | | | Số lượng | Nguyên giá | Giá trị còn lại | S ố lượng | Nguyên giá | Giá trị còn lại | Số lượng | Nguyên giá | Giá trị còn lại | | | A | B | C | D | E | F | G | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | H | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Cộng | | | | | | x | x | x | x | x | x | x | x | x | | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ý kiến giải quyết số chênh lệch) (Ký, họ tên, đóng dấu) | K ế toán trưởng (Ký, họ tên) | Trưởng Ban kiểm kê (Ký, họ tên) Đơn vị : ……………………………….. Bộ phận: ……………………………… Mã ĐV có QH v ớ i NS: ……………… | M ẫ u số C61-HD (Ban hành theo Thông tư số 98 /2014/TT-BTC ngày 25/7 /2014 của Bộ Tài chính) BẢNG TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Năm………… Số:………….. | STT | Loại TSHTĐB | S ố thẻ TSHTĐB | Nguyên giá | Tỷ lệ hao mòn | Giá trị hao mòn | ||||||| | A | B | C | 1 | 2 | 3 = 1 x 2 | | | | | | | | | | | | | x | | Người lập (Ký, họ tên) | Ngày .... tháng....năm….. Kế toán trưởng (Ký, họ tên) 2. Giải thích nội dung và phương pháp lập chứng từ kế toán BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ (Mẫu số C60-HD) 1. Mục đích: Biên bản kiểm kê tài sản hạ tầng đường bộ nhằm xác nhận số lượng, giá trị tài sản hạ tầng đường bộ hiện có, thừa thiếu của đơn vị so với sổ kế toán trên cơ sở đó tăng cường quản lý tài sản hạ tầng đường bộ, làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất và ghi sổ kế toán số chênh lệch. 2. Phương pháp lập và trách nhiệm ghi Khi tiến hành kiểm kê phải thành lập Ban kiểm kê, trong đó kế toán theo dõi tài sản hạ tầng đường bộ là thành viên, ghi rõ thời điểm kiểm kê (...giờ.... ngày... tháng... năm...), họ và tên từng thành viên của Ban kiểm kê. Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê theo từng đối tượng ghi tài sản hạ tầng đường bộ. Góc trên, bên trái của Biên bản kiểm kê TSHTĐB ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận và mã đơn vị có quan hệ với ngân sách. Cột A, B, C, D, E,: Ghi số thứ tự, tên TSHTĐB, ký hiệu TSHTĐB, cấp, loại, năm xây dựng. Cột F: Nếu có thông tin về năm đưa vào sử dụng thì ghi năm đưa tài sản vào sử dụng; Nếu không có thông tin về năm đưa vào sử dụng thì ghi năm đưa vào hạch toán tại đơn vị. Cột G: Ghi nơi sử dụng TSHTĐB. Cột 1, 2, 3: Ghi số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại của TSHTĐB theo sổ kế toán. Cột 4, 5, 6: Ghi số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại của TSHTĐB theo kết quả kiểm kê Cột 7, 8, 9: Ghi số chênh lệch về số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại của TSHTĐB giữa sổ kế toán với kết quả kiểm kê Trên Biên bản kiểm kê TSHTĐB cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu TSHTĐB, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê. Biên bản kiểm kê TSHTĐB phải có chữ ký (ghi rõ họ tên) của Trưởng ban kiểm kê, kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị. Mọi khoản chênh lệch về TSHTĐB của đơn vị đều phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị xem xét. BẢNG TÍNH HAO MÒN TSHTĐB (Mẫu số C61-HD) 1. Mục đích: Bảng tính hao mòn TSHTĐB dùng để phản ánh số hao mòn đã tính của từng loại TSHTĐB cho các đối tượng TSHTĐB. Bảng tính này áp dụng cho các đơn vị phải tính hao mòn TSHTĐB vào cuối năm để có cơ sở ghi giảm nguyên giá TSHTĐB. 2. Phương pháp lập và trách nhiệm ghi Góc trên, bên trái của Bảng tính hao mòn TSHTĐB ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận và mã đơn vị có quan hệ với ngân sách. Bảng tính hao mòn TSHTĐB được lập theo kỳ hạn quy định tính hao mòn TSHTĐB cho các đối tượng TSHTĐB (thường là cuối năm). Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên TSHTĐB và số thẻ TSHTĐB của đơn vị Cột 1: Ghi nguyên giá của từng TSHTĐB Cột 2: Ghi tỷ lệ hao mòn của từng TSHTĐB Cột 3: Ghi giá trị hao mòn tính trong kỳ của từng TSHTĐB (Cột 3 = Cột 1 x cột 2) Bảng này do kế toán TSHTĐB lập. Sau khi lập xong người lập bảng ký, ghi rõ họ tên và chuyển cho kế toán trưởng ký, ghi rõ họ tên. Bảng này là cơ sở để ghi sổ TSHTĐB (phần hao mòn), sổ chi tiết TK 467 để tính giá trị còn lại của tài sản cố định và các sổ kế toán khác có liên quan. PHỤ LỤC SỐ 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 98/2014/TT-BTC ngày 25/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ) 1. M ẫ u sổ kế toán Đ ơ n vị: ……………….. | M ẫ u số: S80- H (Ban hành theo Thông tư số 2 5/7 /2014/TT-BTC ngày 2 5 /7 /2014 của Bộ Tài ch í nh) SỔ TÀI SẢN HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ Năm ... Loại tài sản hạ tầng đường bộ: ... | STT | GHI TĂNG T À I S Ả N H Ạ T Ầ NG ĐƯỜNG B Ộ | | | | | | | | HAO MÒN TÀI SẢN HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ | | | | | | | | GHI GI Ả M TSHTĐB | | | | | ||||||||||||||||||||||| | | CHỨNG TỪ | | Tên, ký hiệu TSHTĐB | Cấp, lo ạ i | Năm xây dựng | Năm đưa vào sử dụng ở đơn vị | Thẻ TSHT ĐB | Nguyên giá TSHT ĐB | HAO M Ò N 1 năm | | S ố hao mòn các năm trước chuyển sang | Năm …… | Năm …… | Năm …… | Năm …… | Lũy kế hao mòn đ ế n khi chuyển sổ hoặc ghi giảm TSHTĐB | CH Ứ NG TỪ | | Lý do ghi giảm TSHT ĐB | Gi á trị còn lại của TSHT ĐB | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Số hiệu | Ngày tháng | | | | | | Số hiệu | Ngày tháng | | | | | | | Tỷ lệ % | Giá trị hao mòn | | | | | | | | | | | | | A | B | C | D | E | F | G | H | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | I | K | L | 10 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Cộng | | | | | x | | x | x | x | x | x | x | x | | | | | | - S ổ này có ... trang, đánh s ố từ trang 01 đ ế n trang ... - Ngày mở sổ: …………… Ngư ờ i ghi s ổ (Ký, họ tên) | K ế toán trưởng (Ký, họ tên) | Ngày ... tháng ... năm …….. TH Ủ TRƯ Ở NG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng d ấ u) 2. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán SỔ TÀI SẢN HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ (Mẫu số S80- H) 1. Mục đích: Sổ tài sản hạ tầng đường bộ dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt chẽ tài sản hạ tầng đường bộ tại đơn vị từ khi đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm tài sản hạ tầng đường bộ. 2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ - Căn cứ ghi sổ là Biên bản bàn giao TSHTĐB và Biên bản thanh lý tài sản hạ tầng đường bộ. - Sổ tài sản hạ tầng đường bộ gồm ba phần: Phần ghi tăng TSHTĐB, phần theo dõi hao mòn và phần ghi giảm TSHTĐB. - Sổ được đóng thành quyển mỗi loại tài sản được ghi riêng một số trang hay một quyển. - Mỗi tài sản ghi một dòng, giữa 2 tài sản để cách một số dòng để có thể ghi điều chỉnh nguyên giá TSHTĐB. + Cột A: Số thứ tự từng tài sản được ghi sổ. + Cột B, C: Số hiệu, ngày tháng của các chứng từ ghi tăng TSHTĐB. + Cột D: Ghi tên, ký hiệu TSHTĐB. + Cột E: Ghi cấp, loại của TSHTĐB + Cột F: Ghi năm xây dựng (cải tạo, sửa chữa) TSHTĐB. + Cột G: Nếu có thông tin về năm đưa vào sử dụng trên chứng từ thì ghi năm đưa tài sản vào sử dụng; Nếu không có thông tin về năm đưa vào sử dụng trên chứng từ thì ghi năm đưa vào hạch toán tại đơn vị. + Cột H: Số thẻ TSHTĐB. + Cột 1: Ghi nguyên giá theo Biên bản bàn giao TSHTĐB. Trường hợp phải điều chỉnh nguyên giá TSHTĐB, căn cứ vào chứng từ ghi bổ sung hoặc ghi giảm (ghi đỏ) vào Cột nguyên giá ở dòng kế tiếp. + Cột 2, 3: Ghi tỷ lệ (%) và mức hao mòn được tính cho một năm theo quy định chung của Nhà nước. Mức hao mòn (Cột 3) = Nguyên giá (Cột 1) x Tỷ lệ hao mòn (Cột 2) + Cột 4: Phản ánh giá trị hao mòn TSHTĐB tính lũy kế từ các năm trước đến năm mở sổ mới. + Từ Cột 5 đến Cột 8: Ghi số hao mòn của TSHTĐB qua từng năm. Số liệu ghi vào các cột này, căn cứ vào Bảng tính hao mòn hàng năm để ghi. + Cột 9: Lũy kế số hao mòn của TSHTĐB từ khi sử dụng đến khi hết sổ phải chuyển sang sổ mới. Số liệu này cộng các Cột 4, 5, 6, 7, 8. Số liệu ghi ở Cột này căn cứ vào số liệu lũy kế ở cột 9 của số TSHTĐB cũ chuyển sang. - Trường hợp TSHTĐB phải ghi giảm số hao mòn lũy kế đến năm ghi giảm tính từ cột 4 trở đi đến năm ghi giảm được ghi vào cột 9. Phần ghi giảm TSHTĐB: Phần này chỉ ghi vào những dòng có ghi giảm TSHTĐB + Cột I, K: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ ghi giảm TSHTĐB như Biên bản thanh lý TSHTĐB, Biên bản bàn giao TSHTĐB. + Cột L: Ghi lý do giảm TSHTĐB. + Cột 10: Ghi giá trị còn lại của những TSHTĐB khi ghi giảm, số liệu ghi cột này bằng Nguyên giá (Cột 1) trừ đi (-) số hao mòn lũy kế ở Cột 9. - Những TSHTĐB đã ghi giảm được xoá sổ bằng 1 gạch đỏ từ cột D đến cột 9.