Đã lưuĐăng ký

Điều 10 18/2014/TT-BNV

Điều 10 18/2014/TT-BNV

Trình tự, thủ tục xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong do các cơ quan ở Trung ương thành lập, quản lý và sử dụng

Điều 10

Điều 10. Trình tự, thủ tục xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong do các cơ quan ở Trung ương thành lập, quản lý và sử dụng 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong có trách nhiệm gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này đến Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam. 2. Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận, hướng dẫn, bổ sung để hoàn chỉnh hồ sơ và có văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này để xem xét, quyết định xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong. 3. Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tham mưu làm công tác tổ chức, nhân sự của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định: a) Trường hợp có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, thì trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Thông tư này xem xét, quyết định việc xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong. Nội dung của quyết định xác nhận phải phản ánh đầy đủ các tiêu chí quy định tại Chương II Thông tư này; b) Trường hợp không đủ hồ sơ xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương III — THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XÁC NHẬN PHIÊN HIỆU ĐƠN VỊ THANH NIÊN XUNG PHONG →

Các điều khác trong Chương III — THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XÁC NHẬN PHIÊN HIỆU ĐƠN VỊ THANH NIÊN XUNG PHONG

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnThông tư Quy định việc xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong đã được thành lập và hoạt động trong các thời kỳ đối với đơn vị thanh niên xung phong chưa được xác định phiên hiệu Điều 10 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp