Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Điều 10N Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước

Điều 10N Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước

ội dung quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước gồm:

Điều 10N

Điều 10 Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước gồm: 1. Ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; 2. Quyết định và giải mật bí mật nhà nước; quy định việc công bố danh mục bí mật nhà nước; 3. Quyết định kinh phí và bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước; 4. Quy định chế độ, chính sách đối với người trực tiếp làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước; 5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước; 6. Sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương 3 — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC; TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC →

Các điều khác trong Chương 3 — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC; TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnPháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước Điều 10N (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp