Thông qua Đề án tăng cường công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2015 (có Đề án kèm theo), với nội dung chủ yếu như sau:
Điều 1
Điều 1. Thông qua Đề án tăng cường công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2015 (có Đề án kèm theo), với nội dung chủ yếu như sau: I. Mục tiêu: 1. Mục tiêu tổng quát: - Đến năm 2010, toàn tỉnh đạt mức sinh thay thế (trung bình mỗi cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ có 2 con) tiến tới ổn định qui mô dân số ở mức 2 triệu người vào giữa thế kỷ XXI; - Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần và cơ cấu nhằm đáp ứng nguồn lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; - Thực hiện bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục… nhằm đảm bảo quyền bình đẳng của phụ nữ; - Đa dạng hóa các loại hình tư vấn, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. 2. Mục tiêu cụ thể - Hàng năm tỷ suất sinh (CBR) giảm từ 0,65%o đến 0,7%o; - Tỷ lệ các cặp vợ chồng áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt từ 72% trở lên; - Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên hàng năm giảm từ 1% đến 1,5%; - Xây dựng gia đình theo tiêu chí ít con (mỗi cặp vợ chồng chỉ có 1 hoặc 2 con), no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; - Giảm tỷ lệ chênh lệch giới tính khi sinh ở mức hợp lý, đảm bảo ngang bằng mức chung của cả nước (bình thường là 105 nam/100 nữ). II. Các nhóm giải pháp thực hiện: 1. Tăng cường quản lý, chỉ đạo của chính quyền các cấp: - Chính quyền các cấp tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn. Trên cơ sở đó, xây dựng chương trình hành động phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương, đơn vị nhằm đạt mục tiêu đề ra và nhanh chóng khắc phục những yếu kém, bất cập; - Đưa nội dung chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình làm tiêu chí đánh giá cán bộ hàng năm; có chính sách khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện tốt và có biện pháp chế tài nghiêm khắc đối với tổ chức, cá nhân vi phạm. 2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động và giáo dục - Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng với nhiều hình thức và nội dung phong phú, đa dạng. Tăng cường tuyên truyền, vận động trực tiếp đến các đối tượng, đề cao vai trò trách nhiệm của gia đình làm cho mọi người tự nguyện chấp nhận mô hình gia đình ít con (1 hoặc 2 con); - Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, xây dựng gia đình văn hóa” và phong trào: “ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo”. 3. Nâng cao chất lượng dân số - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, thanh thiếu niên và người cao tuổi. Nâng cao năng lực, hướng dẫn tổ chức, phát động phong trào rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh và cải thiện môi trường sống tại cộng đồng; - Triển khai các hoạt động tư vấn tiền hôn nhân; giảm tỷ lệ trẻ em sinh ra bị dị tật bẩm sinh, thiểu năng trí tuệ; giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng; mở rộng các dịch vụ chăm sóc người già, người tàn tật; tổ chức phục hồi chức năng cho trẻ em và người khuyết tật; - Ưu tiên triển khai các đề án, dự án, chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống đối với người dân, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nghèo, vùng khó khăn và các nhóm đối tượng thiệt thòi; - Nâng cao dân trí, cải thiện chất lượng dân số, có chính sách, chiến lược giáo dục và đào tạo thích hợp cho tương lai. 4. Củng cố, kiện toàn bộ máy, cán bộ và nâng cao năng lực quản lý. - Tập trung củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác dân số từ tỉnh đến cơ sở đủ mạnh để quản lý và thực hiện tốt các hoạt động; - Thực hiện việc đăng ký dân số, xử lý và cung cấp thông tin, dữ liệu về dân số đầy đủ, chính xác, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành chương trình. Đồng thời phục vụ xây dựng, hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; - Xây dựng kế hoạch, lộ trình để ổn định đội ngũ và tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp xã đạt chuẩn (theo quy định tại Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế) và đội ngũ cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ở thôn, ấp; - Thành lập Đội cung cấp dịch vụ kế hoạch gia đình lưu động tuyến tỉnh để thực hiện các hoạt động tư vấn, cung cấp và thực hiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình có chất lượng tại tuyến huyện, tuyến xã. 5. Chính sách và đầu tư nguồn lực - Khuyến khích cộng đồng thôn, ấp lồng ghép, đưa nội dung về dân số - kế hoạch hóa gia đình vào nội dung của Hương ước, Quy ước; - Rà soát các văn bản của tỉnh về chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình mới; - Tăng mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương cho các hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh đến năm 2010. 6. Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao trình độ chuyên môn, đề cao trách nhiệm các đơn vị thực hiện cung cấp các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình đảm bảo tính đa dạng, có chất lượng, cung ứng đầy đủ, kịp thời và thuận lợi nhằm đáp ứng nhu cầu và sự lựa chọn của người dân, khuyến khích các tổ chức xã hội và tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ này. Đẩy mạnh tiếp thị xã hội và cung ứng rộng rãi các biện pháp, phương tiện tránh thai. III. Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí: 1.456.670.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm năm mươi sáu triệu, sáu trăm bảy mươi nghìn đồng). Nguồn kinh phí: Do ngân sách tỉnh đảm bảo.