Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Điều 10 23/2015/TT-BCT

Điều 10 23/2015/TT-BCT

Nhóm công tác liên ngành

Điều 10

Điều 10. Nhóm công tác liên ngành 1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày ký MOU, Tổng cục Năng lượng trình Bộ Công Thương thành lập Nhóm công tác liên ngành. 2. Thành phần của Nhóm công tác liên ngành bao gồm: a) Trưởng nhóm và một số thành viên của Bộ Công Thương; b) Thành viên của các Bộ, ngành bao gồm: Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi có dự án BOT NMNĐ, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) (đối với dự án sử dụng than trong nước), Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN) (đối với dự án sử dụng khí trong nước). 3. Nhiệm vụ chính của Nhóm công tác liên ngành: a) Thống nhất kế hoạch đàm phán với Chủ đầu tư BOT; b) Tổ chức và tham gia đàm phán Hợp đồng BOT, GGU và MOIT’s A&C; c) Tham gia giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình đàm phán thực hiện dự án. 4. Phân công nhiệm vụ và phương thức làm việc của Nhóm công tác liên ngành: a) Trưởng nhóm công tác liên ngành là người chủ trì đàm phán; b) Thành viên đại diện các Bộ, ngành và địa phương chịu trách nhiệm các nội dung liên quan đến lĩnh vực mình quản lý và hỗ trợ người chủ trì đàm phán theo chức năng nhiệm vụ được phân công; c) Nhóm công tác liên ngành làm việc theo cơ chế kiêm nhiệm. 5. Chi phí hoạt động: Chi phí hoạt động của Nhóm công tác liên ngành được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước. 6. Thời gian hoạt động của Nhóm công tác liên ngành tùy thuộc vào yêu cầu thực hiện dự án BOT NMNĐ và do Bộ Công Thương quyết định.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Mục 2 — TỔ CHỨC ĐÀM PHÁN CÁC TÀI LIỆU DỰ ÁN →

Các điều khác trong Mục 2 — TỔ CHỨC ĐÀM PHÁN CÁC TÀI LIỆU DỰ ÁN

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnThông tư Quy định trình tự, thủ tục đầu tư dự án nhà máy nhiệt điện theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao Điều 10 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp