Đã lưuĐăng ký
已失效

Điều 10 50/2015/TT-BYT

Điều 10 50/2015/TT-BYT

Hồ sơ theo dõi, quản lý vệ sinh, chất lượng nước

Điều 10

Điều 10. Hồ sơ theo dõi, quản lý vệ sinh, chất lượng nước Cơ sở cung cấp nước phải lập và quản lý hồ sơ theo dõi vệ sinh, chất lượng nước gồm: 1. Kết quả kiểm tra, xét nghiệm chất lượng nước nguyên liệu và nước thành phẩm của cơ sở cung cấp nước trước khi đưa vào vận hành sản xuất. 2. Kết quả kiểm tra vệ sinh định kỳ quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Thông tư này; kết quả kiểm tra vệ sinh đột xuất. 3. Kết quả xét nghiệm chất lượng nước nguyên liệu định kỳ, đột xuất. 4. Kết quả xét nghiệm chất lượng nước thành phẩm định kỳ, đột xuất. 5. Sổ theo dõi việc lưu mẫu nước thành phẩm (mỗi lần lấy mẫu ghi cụ thể số lượng mẫu lưu; vị trí lấy mẫu; thể tích mẫu; phương pháp bảo quản mẫu; thời gian lấy và lưu mẫu; người lấy mẫu lưu). 6. Báo cáo, tài liệu về thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn. Mục 2. NGOẠI KIỂM VỆ SINH, CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Mục 1 — NỘI KIỂM VỆ SINH, CHẤT LƯỢNG NƯỚC →

Các điều khác trong Mục 1 — NỘI KIỂM VỆ SINH, CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnThông tư Quy định việc kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt Điều 10 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp