Nghị quyết Quy định mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa Chương II — MỨC TIỀN PHẠT MỘT SỐ HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 4. Vi phạm quy định về sản xuất phim (theo hành vi quy định tại Điều 4 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh có tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy vào phim đã được phép phổ biến
(theo hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 4)
.
2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phim có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, truyền bá tệ nạn xã hội, hủy hoại môi trường sinh thái, không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam
(theo hành vi quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 4)
.
3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phim có nội dung đồi trụy
(theo hành vi quy định tại Khoản 5 Điều 4)
.
Vi phạm quy định về nhân bản, tàng trữ phim (theo hành vi quy định tại Điều 7 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Điều 5. Vi phạm quy định về nhân bản, tàng trữ phim (theo hành vi quy định tại Điều 7 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi nhân bản phim có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy
(theo hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 7)
.
Vi phạm các quy định về nhân bản bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu (theo hành vi quy định tại Điều 9 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Điều 6. Vi phạm các quy định về nhân bản bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu (theo hành vi quy định tại Điều 9 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi nhân bản bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy
(theo hành vi quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 9)
.
Vi phạm quy định về sản xuất, dán nhãn kiểm soát, lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu (theo hành vi quy định tại Điều 10 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Điều 7. Vi phạm quy định về sản xuất, dán nhãn kiểm soát, lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu (theo hành vi quy định tại Điều 10 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
1.3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, truyền bá tệ nạn xã hội, không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam
(theo hành vi quy định tại Khoản 4 Điều 10)
.
2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung đồi trụy
(theo hành vi quy định tại Khoản 5 Điều 10)
.
Vi phạm quy định về tàng trữ, phổ biến bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu (theo hành vi quy định tại Điều 12 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Điều 8. Vi phạm quy định về tàng trữ, phổ biến bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu (theo hành vi quy định tại Điều 12 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phổ biến bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung truyền bá tệ nạn xã hội, không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam tại nơi công cộng.
(theo hành vi quy định tại Khoản 2 Điều 12)
.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ, phổ biến trái phép bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung đồi trụy.
(theo hành vi quy định tại Khoản 6 Điều 12)
.
Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (theo hành vi quy định tại Điều 13 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Điều 9. Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang (theo hành vi quy định tại Điều 13 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức biểu diễn tác phẩm có nội dung truyền bá tệ nạn xã hội, không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam; xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.
(theo hành vi quy định tại khoản 7 Điều 13)
.
2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức biểu diễn tác phẩm có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, tác phẩm bị cấm biểu diễn
(theo hành vi quy định tại khoản 8 Điều 13)
.
Vi phạm quy định về nếp sống văn hóa (theo hành vi quy định tại Điều 15 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Điều 10. Vi phạm quy định về nếp sống văn hóa (theo hành vi quy định tại Điều 15 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đốt vàng mã không đúng nơi quy định tại nơi tổ chức lễ hội, di tích lịch sử - văn hóa.
(theo hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 15)
.
2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt động lên đồng, xem bói, gọi hồn, xin xăm, xóc thẻ, yểm bùa, phù chú, truyền bá sấm trạng và các hình thức tương tự khác để trục lợi
(theo hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 15)
.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi phục hồi phong tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân cách con người và truyền thống văn hóa Việt Nam
(theo hành vi quy định tại Khoản 3 Điều 15)
.
Vi phạm quy định về điều kiện tổ chức hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (theo hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Điều 11. Vi phạm quy định về điều kiện tổ chức hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (theo hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
1. Kinh doanh trò chơi điện tử ở địa điểm cách trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông dưới 200 mét
(theo hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 16)
.
2. Tổ chức kinh doanh trò chơi điện tử sau 10 giờ đêm đến 8 giờ sáng
(theo hành vi quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 16)
.
3. Không bảo đảm đủ ánh sáng tại vũ trường và phòng karaoke theo quy định
(theo hành vi quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 16)
.
Vi phạm quy định về giấy phép trong tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (theo hành vi quy định tại Điều 17 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Điều 12. Vi phạm quy định về giấy phép trong tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (theo hành vi quy định tại Điều 17 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây
a) Kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke không đúng nội dung, không đúng phạm vi quy định trong giấy phép
(theo hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 17)
.
b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke
(theo hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 17)
.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh hoạt động karaoke không có giấy phép hoặc không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi kinh doanh
(theo hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 17)
.
b) Tổ chức lễ hội theo quy định phải có giấy phép mà không có giấy phép
(theo hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 17)
.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hoạt động vũ trường không có giấy phép hoặc không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi kinh doanh
(theo hành vi quy định tại Khoản 4, Điều 17)
.
Vi phạm quy định về sản xuất, lưu hành băng, đĩa trò chơi điện tử (theo hành vi quy định tại Điều 18 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Điều 13. Vi phạm quy định về sản xuất, lưu hành băng, đĩa trò chơi điện tử (theo hành vi quy định tại Điều 18 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực
(theo hành vi quy định tại Khoản 1, Điều 18)
.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức trò chơi điện tử có nội dung đồi trụy
(theo hành vi quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 18).
b) Bán, cho thuê băng, đĩa trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy
(theo hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 18)
.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất băng, đĩa trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực
(theo hành vi quy định tại Khoản 3, Điều 18)
.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất băng, đĩa trò chơi điện tử có nội dung đồi trụy
(theo hành vi quy định tại Khoản 4, Điều 18)
.
Vi phạm quy định cấm đối với hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (theo hành vi quy định tại Điều 19 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Điều 14. Vi phạm quy định cấm đối với hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (theo hành vi quy định tại Điều 19 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi treo, trưng bày tranh, ảnh, lịch hay đồ vật khác có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, nhà hàng karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc tại nơi hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác
(theo hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1, Điều 19)
.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động karaoke, quầy bar và các hình thức vui chơi giải trí khác quá giờ được phép
(theo hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Điều 19)
.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Dùng các phương thức phục vụ có tính chất khiêu dâm tại vũ trường, nhà hàng karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác
(theo hành vi quy định tại Điểm a Khoản 3, Điều 19)
.
b) Hoạt động vũ trường quá giờ được phép
(theo hành vi quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 19).
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi bao che cho các hoạt động có tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy, nhảy múa thoát y tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, nhà hàng karaoke, nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác
(theo hành vi quy định tại Khoản 5, Điều 19)
.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho khách nhảy múa thoát y hoặc tổ chức hoạt động khác mang tính chất đồi trụy tại vũ trường, nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác, nhà hàng ăn uống, giải khát, nhà hàng karaoke
(theo hành vi quy định tại Khoản 6 Điều 19)
.
Vi phạm quy định về bảo vệ công trình văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa (theo hành vi quy định tại Điều 23 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Điều 15. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa (theo hành vi quy định tại Điều 23 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi viết, vẽ, làm bẩn hoặc làm ô uế di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật
(theo hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 23)
.
2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tuyên truyền, giới thiệu sai lệch nội dung, giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng,
(theo hành vi quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 23)
.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hại công trình văn hóa, nghệ thuật.
(theo hành vi quy định tại Khoản 4 Điều 23)
.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm đất hoặc sử dụng trái phép di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật
(theo hành vi quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 23)
.
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
(theo hành vi quy định tại Khoản 6 Điều 23)
.
Vi phạm quy định về khai quật khảo cổ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (theo hành vi quy định Điều 24 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Điều 16. Vi phạm quy định về khai quật khảo cổ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (theo hành vi quy định Điều 24 Nghị định 158/2013/NĐ-CP)
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
1) Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh mà không có văn bản đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(theo hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Điều 24)
.
2) Thực hiện lập quy hoạch, dự án hoặc tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích mà không có đủ điều kiện năng lực, điều kiện hành nghề theo quy định
(theo hành vi quy định tại Điểm c Khoản 2, Điều 24)
.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN