Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam Chương 3 — ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO

Điều 9–Điều 15 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

Điều 9

Điều 9. - 1. Chủ quảng cáo là cá nhân hay tổ chức có nhu cầu quảng cáo và phải có các điều kiện sau đây: - Được cấp giấy phép kinh doanh nếu là cơ sở sản xuất - kinh doanh - dịch vụ. - Sản phẩm hàng hoá muốn quảng cáo phải có giấy chứng nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. - Nhãn hiệu hàng hoá, biểu tượng, tên cơ sở sản xuất - kinh doanh - dịch vụ muốn quảng cáo phải có giấy chứng nhận đã đăng ký ở Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. 2. Chủ quảng cáo chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của nội dung quảng cáo.

Người làm dịch vụ quảng cáo là cá nhân hay tổ chức thực hiện toàn bộ hoặc một phần những hoạt động quảng cáo do chủ quảng cáo yêu cầu.

Điều 10

Điều 10. - Người làm dịch vụ quảng cáo là cá nhân hay tổ chức thực hiện toàn bộ hoặc một phần những hoạt động quảng cáo do chủ quảng cáo yêu cầu. 1. Người làm dịch vụ quảng cáo phải có các điều kiện sau: a) Có giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng cáo của cơ quan có thẩm quyền cấp; b) Có giấy phép hành nghề của cơ quan có thẩm quyền cấp; - Doanh nghiệp Nhà nước làm dịch vụ quảng cáo phải theo quy định tại Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); - Công ty, doanh nghiệp tư nhân làm dịch vụ quảng cáo phải theo quy định tại Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân; - Hộ kinh doanh dưới vốn pháp định làm dịch vụ quảng cáo phải theo quy định tại Nghị định số 66-HĐBT ngày 2-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và hướng dẫn của Bộ Văn hoá - Thông tin . 2. Người làm dịch vụ quảng cáo có trụ sở ở địa phương nào chỉ được hoạt động ở địa phương đó. Nếu muốn hoạt động quảng cáo ngoài phạm vi địa bàn phải được phép của Bộ Văn hoá - Thông tin. Người làm dịch vụ quảng cáo phải có nghề nghiệp chuyên môn, có phương tiện và địa điểm giao dịch, địa điểm hành nghề. 3. Người làm dịch vụ quảng cáo có trách nhiệm yêu cầu chủ quảng cáo xuất trình các giấy tờ có liên quan đến sự chính xác, trung thực của nội dung quảng cáo trước khi thể hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự thể hiện nội dung đó. Quan hệ giữa chủ quảng cáo và người làm dịch vụ quảng cáo dựa trên cơ sở hợp đồng.

Doanh nghiệp Nhà nước thuộc các cơ quan Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm dịch vụ quảng cáo phải được Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép hành nghề.

Điều 11

Điều 11. - Doanh nghiệp Nhà nước thuộc các cơ quan Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm dịch vụ quảng cáo phải được Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép hành nghề. Công ty, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh dưới vốn pháp định làm dịch vụ quảng cáo phải được Sở Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép hành nghề.

Hồ sơ xin phép quảng cáo gồm:

Điều 12

Điều 12. - Hồ sơ xin phép quảng cáo gồm: 1. Đơn xin phép quảng cáo (theo mẫu thống nhất do Bộ Văn hoá - Thông tin quy định). 2. Bản sao giấy phép sản xuất - kinh doanh - dịch vụ có công chứng. 3. Bản sao giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, tên gọi, biểu tượng... có công chứng. 4. Nếu người làm dịch vụ quảng cáo đứng tên xin phép quảng cáo phải kèm theo bản sao hợp đồng giữa chủ quảng cáo và người làm dịch vụ quảng cáo có công chứng. 5. Việc xin phép quảng cáo ở cơ quan nào thì nộp hồ sơ ở cơ quan đó.

Đối với quảng cáo bằng panô, áp phích, biển hiệu cố định hoặc di động, ngoài những quy định của Điều 12 cần phải có thêm trong hồ sơ:

Điều 13

Điều 13. - Đối với quảng cáo bằng panô, áp phích, biển hiệu cố định hoặc di động, ngoài những quy định của Điều 12 cần phải có thêm trong hồ sơ: - Sơ đồ vị trí đặt quảng cáo phải đúng quy hoạch, có xác nhận của Phòng Văn hoá - Thông tin quận, huyện, thị xã quản lý địa bàn; - Mẫu (maket) quảng cáo; - Hợp đồng giữa người làm dịch vụ quảng cáo với người đang có quyền sở hữu hoặc sử dụng địa điểm, phương tiện mà quảng cáo sẽ đặt ở đó.

Người làm dịch vụ quảng cáo, các cơ quan thông tin đại chúng hoạt động dịch vụ quảng cáo, người cho thuê địa điểm đặt quảng cáo phải:

Điều 14

Điều 14. - Người làm dịch vụ quảng cáo, các cơ quan thông tin đại chúng hoạt động dịch vụ quảng cáo, người cho thuê địa điểm đặt quảng cáo phải: 1. Nộp thuế theo luật định; 2. Nộp lệ phí xin cấp giấy phép quảng cáo theo quy định của Nhà nước. Thuế và lệ phí phải nộp ngân sách Nhà nước.

Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 20 ngày, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy cho phép quảng cáo, nếu không cấp giấy phép phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.

Điều 15

Điều 15. - Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 20 ngày, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy cho phép quảng cáo, nếu không cấp giấy phép phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ. Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký, nếu người được cấp giấy phép không thực hiên thì giấy phép không còn giá trị (trừ trường hợp đặc biệt phải được sự đồng ý của cơ quan cấp phép). Trường hợp xảy ra khiếu nại, cơ quan nào cấp giấy phép thì cơ quan đó xử lý; nếu chưa thoả đáng thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan Nhà nước cấp trên có thẩm quyền. Chương 4: QUẢNG CÁO HÀNG HOÁ DO NƯỚC NGOÀI SẢN XUẤT VÀ CHỦ QUẢNG CÁO KHÔNG PHẢI PHÁP NHÂN VIỆT NAM

Về toàn văn Nghị định Về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp