Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về tổ chức và hoạt động của Trọng tài kinh tế Chương 2 — TỔ CHỨC TRUNG TÂM TRỌNG TÀI KINH TẾ

Điều 7–Điều 12 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

1- Trung tâm Trọng tài kinh tế chỉ được phép thành lập khi có ít nhất năm Trọng tài viên là sáng lập viên.

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. 1- Trung tâm Trọng tài kinh tế chỉ được phép thành lập khi có ít nhất năm Trọng tài viên là sáng lập viên. 2- Đơn xin phép thành lập Trung tâm Trọng tài kinh tế được gửi đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh), nơi Trung tâm Trọng tài dự định đặt trụ sở. 3- Đơn xin phép thành lập Trung tâm Trọng tài kinh tế có nội dung sau đây: a) Họ tên, nghề nghiệp và địa chỉ của các Trọng tài viên là sáng lập viên; b) Lĩnh vực hoạt động của Trung tâm Trọng tài kinh tế; c) Địa điểm dự định đặt trụ sở của Trung tâm Trọng tài kinh tế; 4- Kèm theo đơn phải có: a) Dự thảo Điều lệ của Trung tâm Trọng tài kinh tế; b) Danh sách Trọng tài viên; c) Sơ yếu lý lịch của sáng lập viên đã được Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn, nơi người đó thường trú xác nhận; d) Bản sao thẻ Trọng tài viên.

1- Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được công nhận là Trọng tài viên:

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. 1- Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được công nhận là Trọng tài viên: a) Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, vô tư, khách quan; b) Có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật và kinh tế. 2- Người mất trí, người bị kết án tù mà chưa được xoá án, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không được làm Trọng tài viên. 3- Thẩm phán, kiểm sát viên không được đồng thời là Trọng tài viên. 4- Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập Hội đồng xét chọn Trọng tài viên và quy định thủ tục xét chọn Trọng tài viên và cấp thẻ Trọng tài viên theo đề nghị của Hội đồng xét chọn Trọng tài viên.

1- Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động của các Trung tâm Trọng tài kinh tế trong cả nước.

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. 1- Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động của các Trung tâm Trọng tài kinh tế trong cả nước. 2- Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý tổ chức, hoạt động của Trung tâm Trọng tài kinh tế tại địa phương, bao gồm các công tác chủ yếu sau đây: a) Tiếp nhận đơn xin phép thành lập Trung tâm Trọng tài kinh tế trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; b) Báo cáo thường kỳ về hoạt động của Trung tâm Trọng tài kinh tế, đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các biện pháp quản lý tổ chức, hoạt động của Trung tâm Trọng tài kinh tế; c) Xem xét, đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết các kiến nghị của Trung tâm Trọng tài kinh tế và của Trọng tài viên; d) Đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định đình chỉ hoạt động và thu hồi giấy phép thành lập Trung tâm Trọng tài kinh tế, trong trường hợp Trung tâm Trọng tài kinh tế vi phạm pháp luật nghiêm trọng; đ) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi thẻ Trọng tài viên, trong trường hợp Trọng tài viên vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10.. 1- Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập Trung tâm Trọng tài kinh tế, sau khi đã thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trong trường hợp từ chối, phải thông báo và nói rõ lý do cho đương sự. 2- Giấy phép thành lập Trung tâm Trọng tài kinh tế phải ghi rõ: a) Họ, tên các Trọng tài viên là sáng lập viên; b) Địa chỉ trụ sở; tên gọi của Trung tâm Trọng tài kinh tế; c) Lĩnh vực hoạt động của Trung tâm Trọng tài kinh tế. 3- Thời hạn có giá trị của giấy phép là năm năm. Khi giấy phép hết hạn, nếu Trung tâm Trọng tài kinh tế muốn tiếp tục hoạt động thì phải xin phép lại. 4- Khi cấp giấy phép thành lập, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời chuẩn y Điều lệ của Trung tâm Trọng tài kinh tế.

1- Trung tâm Trọng tài kinh tế có Chủ tịch và Phó Chủ tịch do các Trọng tài viên của Trung tâm bầu ra.

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. 1- Trung tâm Trọng tài kinh tế có Chủ tịch và Phó Chủ tịch do các Trọng tài viên của Trung tâm bầu ra. 2- Chủ tịch Trung tâm Trọng tài kinh tế chỉ định Thư ký của Trung tâm. 3- Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trọng tài kinh tế, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm kỳ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch được quy định trong Điều lệ của Trung tâm.

1- Trung tâm Trọng tài kinh tế chấm dứt hoạt động khi:

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. 1- Trung tâm Trọng tài kinh tế chấm dứt hoạt động khi: a) Hết thời hạn đã ghi trong giấy phép; b) Theo các điều kiện đã được thoả thuận trong Điều lệ; c) Hết thời hạn sáu tháng kể từ khi Trung tâm không có đủ số lượng 5 Trọng tài viên mà không được bổ sung; d) Bị thu hồi giấy phép. 2- Khi chấm dứt hoạt động, Trung tâm Trọng tài kinh tế phải nộp lại giấy phép thành lập cho cơ quan đã cấp giấy phép. Chương 3: TỐ TỤNG TRỌNG TÀI KINH TẾ

Về toàn văn Nghị định Về tổ chức và hoạt động của Trọng tài kinh tế

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp