Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về việc Ban hành bản Điều lệ đăng ký hộ tịch MỤC II — ĐĂNG KÝ VIỆC SINH

Điều 9–Điều 12 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Khi có việc sinh, phải đến khai với Uỷ ban hành chính sở tại trong hạn ba mươi ngày.

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9: Khi có việc sinh, phải đến khai với Uỷ ban hành chính sở tại trong hạn ba mươi ngày.

Người đứng khai là cha, mẹ đứa trẻ ; có thể là thân nhân, láng giềng hay người đã chứng kiến việc sinh. Khi đến khai phải trình giấy chứng nhận việc sinh do bác sĩ, y sĩ, y tá, bà đỡ cấp; hoặc giấy chứng nhận của trưởng xóm hay trưởng ban đại diện dân phố.

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10: Người đứng khai là cha, mẹ đứa trẻ ; có thể là thân nhân, láng giềng hay người đã chứng kiến việc sinh. Khi đến khai phải trình giấy chứng nhận việc sinh do bác sĩ, y sĩ, y tá, bà đỡ cấp; hoặc giấy chứng nhận của trưởng xóm hay trưởng ban đại diện dân phố. Trường hợp người cha hay mẹ đứa trẻ đứng khai thì không có giấy chứng nhận nói trên cũng được, nhưng phải có một người làm chứng.

Đối với trẻ con mới đẻ bị bỏ rơi thì việc đăng ký do chính quyền phụ trách. Ai trông thấy trẻ con mới đẻ bị bỏ rơi phải báo với Công an sở tại, Công an lập biên bản, tìm người nuôi đứa trẻ, rồi gửi biên bản sang Uỷ ban hành chính để đăng ký.

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11: Đối với trẻ con mới đẻ bị bỏ rơi thì việc đăng ký do chính quyền phụ trách. Ai trông thấy trẻ con mới đẻ bị bỏ rơi phải báo với Công an sở tại, Công an lập biên bản, tìm người nuôi đứa trẻ, rồi gửi biên bản sang Uỷ ban hành chính để đăng ký.

Nếu có việc sinh trên tàu hay trên xe, thì người phụ trách tàu hay xe phải cấp giấy chứng nhận việc sinh cho người mẹ để sau này khai sinh cho đứa trẻ.

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12: Nếu có việc sinh trên tàu hay trên xe, thì người phụ trách tàu hay xe phải cấp giấy chứng nhận việc sinh cho người mẹ để sau này khai sinh cho đứa trẻ. MỤC III: ĐĂNG KÝ VIỆC KẾT HÔN

Về toàn văn Nghị định Về việc Ban hành bản Điều lệ đăng ký hộ tịch

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp