Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và chấp hành viên Chương 3 — CHẤP HÀNH VIÊN

Điều 13–Điều 18 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

1. Công dân Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm chấp hành viên, chấp hành viên trưởng:

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. 1. Công dân Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm chấp hành viên, chấp hành viên trưởng: a) Trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, khách quan, có phẩm chất đạo đức tốt; b) Có kiến thức pháp lý cần thiết; c) Nắm vững nghiệp vụ thi hành án; d) Có sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 2. Chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này và có các tiêu chuẩn cụ thể sau đây: a) Có trình độ đại học pháp lý hoặc tương đương; b) Đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án. 3. Chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này và có các tiêu chuẩn cụ thể sau đây: a) Có trình độ đại học pháp lý hoặc tương; b) Đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án; c) Có thâm niên công tác luật từ ba năm trở lên, hoặc đã làm chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ít nhất là hai năm. 4. Chấp hành viên trưởng, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có đủ tiêu chuẩn cụ thể sau đây: a) Đã làm chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ít nhất hai năm; b) Có năng lực quản lý, điều hành công việc thi hành án. 5. Chấp hành viên Trưởng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có đủ các tiêu chuẩn cụ thể sau đây: a) Đã làm chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ ba năm trở lên hoặc đã làm chấp hành viên trưởng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh từ hai năm trở lên; b) Có năng lực quản lý, điều hành công việc thi hành án. 6. Chấp hành viên, chấp hành viên trưởng thi hành án trong quân đội phải có các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này và có các tiêu chuẩn cụ thể do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chấp hành viên, chấp hành viên trưởng Phòng Thi hành án tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng bộ Tư pháp quyết định theo đề nghị của Cục trưởng cục quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. - Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chấp hành viên, chấp hành viên trưởng Phòng Thi hành án tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng bộ Tư pháp quyết định theo đề nghị của Cục trưởng cục quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chấp hành viên trưởng Đội thi hành án quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chấp hành viên, chấp hành viên trưởng làm nhiệm vụ thi hành quyết định về tài sản trong bản án hình sự của toà án quân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ quốc phòng theo đề nghị của trưởng phòng Quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

Chấp hành viên được cấp thẻ chấp hành viên để sử dụng trong khi thi hành nhiệm vụ.

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. - Chấp hành viên được cấp thẻ chấp hành viên để sử dụng trong khi thi hành nhiệm vụ. 1. Thẻ chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp; khi thay đổi chức vụ, chấp hành viên được đổi thẻ khác phù hợp với chức vụ mới; khi thôi giữ chức vụ thì phải trả lại thẻ, khi chấp hành viên bị thi hành kỷ luật thì bị thu hồi thẻ. 2. Nếu mất thẻ chấp hành viên, thì phải báo cáo ngay cho đồn công an gần nhất và cơ quan Thi hành án nơi chấp hành viên công tác. 3. Nghiêm cấm việc sử dụng trang phục và thẻ chấp hành viên vào mục đích cá nhân. Nếu lợi dụng trang phục và thẻ chấp hành viên làm điều phi pháp, thì bị xử lý theo pháp luật. Cấm mọi hành vi giả mạo hoặc lợi dụng trang phục, thẻ chấp hành viên để thực hiện hành vi trái pháp luật.

1. Chấp hành viên được cấp:

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. 1. Chấp hành viên được cấp: - Phù hiệu gắn trên mũ và ve áo; - Quần áo thu đông, quần áo xuân hè; - Các trang phục khác. Phù hiệu gắn trên mũ làm bằng kim loại dày 1.5mm, hình tròn, đường kính 30mm, phía trái và phải phù hiệu mỗi bên có 4 bông lúa vàng, phía trên cùng nơi tiếp giáp giữa hai ngọn bông lúa là ngôi sao vàng đắp nổi đường kính 1,8mm, chính giữa phù hiệu là một lá chắn và hai thanh kiếm đặt chéo, phía sau mũi kiếm chúc xuống phía dưới, hai đuôi kiếm nhô lên phía trên, đường kính 1,5 mm, mầu bạch kim, trên nền đỏ có những tia của ngôi sao phía trên chiếu xuống, xung quanh hình lá chắn có 12 vòng nhỏ như 12 đầu đinh, phía dưới có nửa bánh xe răng, đường kính 4mm mầu xanh thẫm, nằm ngang giữ vòng có ba chữ "T.H.A" (viết tắt của ba chữ thi hành án) mầu bạch kim nổi. Phù hiệu gắn trên ve áo hình bình hành dài 50mm, rộng 32mm nền màu xanh lơ, giữa bề mặt phù hiệu (trên hình bình hành) gắn lá chắn, hai thanh kiếm, chiều cao từ đầu kiếm đến mũi kiếm 25mm, chiều rộng lá chắn 10mm xung quanh phù hiệu viên màu bạch kim chiều rộng đường viền 3mm, chiều dài và chiều ngang bằng phù hiệu. Phù hiệu của chấp hành viên trưởng có viền kim loại mầu vàng. 3. Trang phục chấp hành viên gồm có quần áo thu đông, quần áo xuân hè, mũ kêpi, mũ cứng, cơravat, giầy da, dép nhựa, bít tất, thắt lưng da, áo mưa, cặp da đựng tài liệu. Mẫu, màu sắc quần áo do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể. 4. Thẻ chấp hành viên màu hồng tươi, bề ngang 75 mm, bề dài 100 mm, gồm 2 mặt: Mặt trước có ghi: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THẺ CHẤP HÀNH VIÊN Số : Họ, tên: Ngày , tháng , năm sinh: Chức vụ: Đơn vị công tác: Bên trái có phù hiệu chấp hành viên, dưới phù hiệu là ảnh chấp hành viên cỡ 3 x 4 cm (giáp lai góc dưới phía bên phải đóng dấu nổi). (Ký tên, đóng dấu). Từ góc trên bên trái đến góc dưới bên phải thẻ có gạch chéo rộng 10 mm, mầu đỏ tươi. Giữa gạch chéo có hình ngôi sao 5 cánh mầu vàng. Mặt sau có ghi "Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của chấp hành viên trong việc thi hành án".

Các trang phục được cấp gồm có:

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. - Các trang phục được cấp gồm có: - Quần áo thu đông mặc ngoài một bộ bốn năm. - Quần áo xuân hè mặc ngoài một bộ hai năm. - Áo sơ mi dài tay một cái một năm. - Giầy da một đôi hai năm. - Thắt lưng giả da một chiếc hai năm. - Dép nhựa hai đôi một năm. - Tất chân hai đôi hai năm. - Cơravat một cái hai năm. - Áo mưa một chiếc một năm. - Mũ kêpi một chiếc hai năm. - Mũ cứng một chiếc hai năm - Cặp da đựng tài liệu một chiếc bốn năm. 3. Nguyên tắc cấp và sử dụng trang phục được quy định như sau: - Chấp hành viên được cấp trang phục theo thời hạn quy định. Không cho người khác mượn, mua bán, đổi chác, làm quà tặng. - Trường hợp trang phục bị mát hoặc hư hỏng có lý do chính đáng thì được cấp hoặc đổi lại. - Nếu chuyển công tác khác hoặc nghỉ theo chế độ thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thể có thể thu hồi phù hiệu. 4. Chấp hành viên công tác ở các tỉnh từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở ra phía Bắc và Tây Nguyên được cấp phát quần áo thu đông, quần áo xuân hè; ở các tỉnh Quảng Ngãi trở vào phía Nam không cấp quần áo thu đông mà được thay bằng hai bộ xuân hè.

1. Chấp hành viên, cán bộ làm công tác thi hành án dân sự hoàn thành tốt nhiệm vụ thì được khen thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. 1. Chấp hành viên, cán bộ làm công tác thi hành án dân sự hoàn thành tốt nhiệm vụ thì được khen thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước. 2. Chấp hành viên không thi hành đúng bản án, quyết định của toà án, trì hoãn việc thi hành án, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án trái pháp luật; vi phạm phẩm chất đạo đức của người chấp hành viên thì bị xử lý kỷ luật: cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây ra thiệt hại thì phải bồi thường. Chương 4: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Về toàn văn Nghị định Về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và chấp hành viên

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp