Đã lưuĐăng ký

Thông tư Hướng dẫn thi hành Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ Chương VII — QUY ĐỊNH VỀ THANH KHOẢN HỒ SƠ

Điều 18–Điều 19 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hồ sơ thanh khoản

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Hồ sơ thanh khoản Hồ sơ thanh khoản gồm: 1. Hồ sơ nộp cho cơ quan hải quan a) Công văn đề nghị thanh khoản; b) Bảng kê tổng hợp số lượng hàng đưa vào, bán ra, tiêu thụ nội địa, tiêu hủy, tái xuất, và hàng tồn theo từng mặt hàng trong tờ khai tạm nhập hoặc tạm xuất (theo Mẫu số 05/BKTHSLHHCHMT - Bảng kê tổng hợp số lượng hàng hóa cửa hàng miễn thuế): 01 bản chính c) Bảng kê chi tiết hàng hóa bán ra theo từng mặt hàng trong tờ khai tạm nhập hoặc tạm xuất (theo Mẫu số 06/BKCTHH - Bảng kê chi tiết hàng hóa): 01 bản chính. d) Bảng tổng hợp hóa đơn vượt định mức đ) Biên bản hủy hàng hóa: 01 bản chụp có xác nhận của thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế. e) Tờ khai hải quan tái xuất, tái nhập 2. Hồ sơ xuất trình cho cơ quan hải quan a) Chứng từ bán hàng cho từng loại đối tượng mua hàng miễn thuế theo quy định tại mục IV Thông tư này: bản chính b) Tổng hợp phiếu nhập kho c) Tổng hợp phiếu xuất kho d) Báo cáo bán hàng trong tháng của thương nhân đ) Phiếu thông báo cho cơ quan hải quan khách mua vượt định mức miễn thuế có xác nhận của công chức hải quan e) Phiếu giao hàng có xác nhận của công chức hải quan (đối với cửa hàng miễn thuế trong nội thành bán cho khách chờ xuất cảnh) g) Các chứng từ khác (nếu có).

Thủ tục thanh khoản

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Thủ tục thanh khoản 1. Thương nhân kinh doanh hàng miễn thuế nộp hồ sơ thanh khoản theo từng tờ khai tạm nhập, tạm xuất vào tuần đầu tiên của mỗi tháng nhưng không vượt quá thời hạn được quy định tại điểm b, c, d Khoản 3 Điều 1 Quy chế ban hành kèm Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg. 2. Trên cơ sở hồ sơ thanh khoản do thương nhân nộp, xuất trình, cơ quan hải quan tiến hành thanh khoản tờ khai theo quy định, trong trường hợp cần thiết Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định thực hiện kiểm tra theo chế độ quy định lượng hàng tồn tại kho chứa hàng và tại cửa hàng miễn thuế. 3. Sau khi thanh khoản tờ khai hải quan, thương nhân phải lưu giữ hồ sơ bán hàng theo chế độ kế toán quy định. 4. Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng thực hiện theo quy định tại điểm e, Khoản 3, Điều 1 và Khoản 1 Điều 4 của Quy chế ban hành kèm Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg, và a) Khi lập biên bản về tình trạng hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, thương nhân phải nêu rõ lý do và tên mặt hàng, mã số hàng, số lượng, trị giá. Hải quan trên cơ sở nội dung biên bản và thực tế hàng hóa có trách nhiệm xác nhận đối với hàng hóa nêu trên. b) Thương nhân chịu trách nhiệm tổ chức tiêu hủy theo quy định của pháp luật hiện hành, tiêu hủy phế liệu phải được sự đồng ý của Sở Tài nguyên môi trường (nếu có) và chịu sự giám sát của Hải quan, báo cáo Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế về kết quả tiêu hủy hàng hóa. c) Thủ tục thanh khoản đối với hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp