Đã lưuĐăng ký

Nghị định Về công tác quản lý khoa học và công nghệ Chương 2 — CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6–Điều 15 · 10 điều

Xem văn bản gốc ↗

Điều 6

Điều 6. - Hàng năm, Nhà nước dành ít nhất 2% ngân sách Nhà nước cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Điều 7

Điều 7. - Kinh phí của Nhà nước nói ở điều 6 được tập trung chủ yếu cho các hoạt động sau: - Nghiên cứu và phát triển theo các nhiệm vụ và chương trình trọng diểm của Nhà nước. - Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước. - Hỗ trợ một phần việc đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm ở các cơ sở sản xuất trọng điểm của Nhà nước. - Hỗ trợ một phần cho quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở các Bộ và các tỉnh, thành phố.

Điều 8

Điều 8. - Đối với các công trình có vốn đầu tư cơ bản lớn, được phép có một hạng mục chi trong tổng dự toán vốn xây dựng cơ bản để tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ cho việc xây dựng và vận hành của chính công trình đó.

Điều 9

Điều 9. - Thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở các bộ và các tỉnh, thành phố để chi cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành và địa phương. Nguồn trích lập quỹ này bao gồm: - Kinh phí hỗ trợ của ngân sách trung ương và kinh phí của ngân sách địa phương dành cho sự nghiệp khoa học và công nghệ của ngành và địa phương (không bao gồm kinh phí cho các chương trình, đề tài trọng điểm Nhà nước mà bộ, địa phương chủ trì hoặc tham gia thực hiện, được cấp riêng). - Kinh phí thu hồi từ các chương trình, đề tài, đề án cấp Bộ, tỉnh và thành phố. - Kinh phí trích từ lợi nhuận của các doanh nghiệp do Bộ hoặc tỉnh, thành phố quản lý. - Kinh phí trích từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất của các cơ sở sản xuất trực thuộc. v.v...

Điều 10

Điều 10. - Nguồn vốn của các tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ bao gồm : - Vốn do ngân sách Nhà nước cấp (nếu có). - Kinh phí do thực hiện các hợp đồng. - Vốn do liên doanh, liên kết với các tổ chức khác. - Vốn vay ngân hàng, theo các quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam. - Viện trợ của các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ và cá nhân trong nước hoặc nước ngoài.

Điều 11

Điều 11. - Lợi nhuận (nếu có) của các tổ chức khoa học và công nghệ được trích đưa vào các quỹ : quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng. Uỷ ban Khoa học Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và sử dụng các quỹ nói trên.

Điều 12

Điều 12. - Các hợp đồng nghiên cứu khoa học, sản xuất thử không phải chịu thuế. Các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ không phải nộp thuế lợi tức nhưng phải nộp thuế doanh thu. Bộ Tài chính cùng với Uỷ ban Khoa học Nhà nước hướng dẫn cụ thể việc thực hiện chế độ thuế đối với các hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 13

Điều 13. - Đối với các cơ quan nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Nhà nước, từng bước chuyển dần việc cấp kinh phí về lương và chi phí bộ máy từ ngân sách Nhà nước theo tổ chức và biên chế sang chế độ cấp phát theo chương trình, đề tài, đề án thông qua hợp đồng đặt hàng.

Điều 14

Điều 14. - Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước đang theo chế độ biên chế được phép từng bước chuyển sang chế độ hợp đồng lao động. Người làm hợp đồng dài hạn có trách nhiệm và quyền lợi như người trong biên chế, kể cả việc đi nước ngoài để thực hiện các nhiệm vụ hợp tác về khoa học và công nghệ hoặc để học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội phối hợp với Uỷ ban Khoa học Nhà nước và Ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ hướng dẫn cụ thể việc thực hiện chế độ hợp đồng lao động.

Các cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ do Hội đồng Bộ trưởng hoặc các Bộ, các đoàn thể quần chúng cấp trung ương ra quyết định thành lập phải đăng ký hoạt động tại Uỷ ban Khoa học Nhà nước.

Điều 15

Điều 15. - Các cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ do Hội đồng Bộ trưởng hoặc các Bộ, các đoàn thể quần chúng cấp trung ương ra quyết định thành lập phải đăng ký hoạt động tại Uỷ ban Khoa học Nhà nước. Các tổ chức khoa học và công nghệ do cấp tỉnh, thành phố ra quyết định thành lập hoặc do các tập thể, cá nhân lập ra phải đăng ký hoạt động tại Uỷ ban (ban) khoa học và kỹ thuật tỉnh, thành phố. Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Nghị định Về công tác quản lý khoa học và công nghệ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp