Nghị quyết Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Chương V — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 31.
1. Cơ cấu tổ chức của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh:
Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được quy định tại Điều 112 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
3. Quyền và trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được quy định từ Điều 91 đến Điều 100 Luật Tổ chức chính quyền địa phương; từ Điều 83 đến Điều 87 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh họp ít nhất mỗi quý một lần để bàn kế hoạch công tác, tổ chức nghiên cứu pháp luật, chính sách của nhà nước. Thành viên Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tổ đại biểu, trong trường hợp không thể tham dự được thì phải b
Điều 32.
Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh họp ít nhất mỗi quý một lần để bàn kế hoạch công tác, tổ chức nghiên cứu pháp luật, chính sách của nhà nước. Thành viên Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tổ đại biểu, trong trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo với Tổ trưởng Tổ đại biểu. Cuộc họp Tổ đại biểu phải được ghi thành biên bản và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh:
Điều 33.
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh:
a) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về hoạt động của Tổ đại biểu mà mình là Tổ trưởng;
b) Điều hành công việc của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung, kế hoạch, báo cáo giám sát, tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn đại biểu ứng cử, cuộc họp của Tổ đại biểu; chủ trì, tổ chức cho đại biểu thảo luận tại Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trước kỳ họp, các cuộc họp của Tổ đại biểu và thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 86 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân;
d) Thay mặt Tổ đại biểu giữ mối liên hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
đ) Báo cáo kết quả hoạt động của Tổ đại biểu với Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh:
a) Giúp Tổ trưởng thực hiện những việc được phân công và chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng về nhiệm vụ được phân công;
b) Chuẩn bị nội dung, kế hoạch, báo cáo giám sát, tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nơi đại biểu ứng cử, cuộc họp của Tổ đại biểu;
c) Báo cáo với Tổ trưởng về kết quả việc thực hiện các công việc được phân công;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Tổ trưởng phân công hoặc ủy quyền.
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện hoạt động tiếp xúc cử tri theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 31/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 34.
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện hoạt động tiếp xúc cử tri theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 31/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương VI
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CÁC TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH