Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Về Quy định chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo Chương II — CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP

Điều 4–Điều 10 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục I — ĐÀO TẠO Ở TRONG NƯỚC

Trợ cấp chi phí đào tạo

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Trợ cấp chi phí đào tạo 1. Trợ cấp 100% chi phí học tập, bao gồm học phí chính khóa và lệ phí thi tốt nghiệp một lần theo phiếu thu của cơ sở đào tạo. 2. Khoán lệ phí thi tuyển, tiền tài liệu, giáo trình và các khoản chi phí khác cho một khóa đào tạo như sau: a. Trung cấp lý luận chính trị: 1,5 lần mức lương cơ sở/người; b. Đại học chuyên môn, cao cấp lý luận chính trị: 2,0 lần mức lương cơ sở/người; c. Thạc sĩ; chuyên khoa y, dược cấp I: 3,0 lần mức lương cơ sở/người; d. Chuyên khoa y, dược cấp II: 4,0 lần mức lương cơ sở/người; đ. Tiến sĩ: 6,0 lần mức lương cơ sở/người. 3. Trợ cấp nghiên cứu thực tế: Học viên đi học trung cấp, cao cấp lý luận chính trị được hỗ trợ phần chênh lệch giữa chi phí thực tế và kinh phí được cơ sở đào tạo cấp theo quy định, nhưng tối đa không quá 2 lần mức lương cơ sở/người/khóa học.

Trợ cấp thuê phương tiện đi lại

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Trợ cấp thuê phương tiện đi lại 1. Học viên đi đào tạo ở cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị công tác từ 15 km trở lên, được thanh toán tiền thuê phương tiện đi lại hoặc hỗ trợ xăng xe từ cơ quan, đơn vị công tác đến nơi học tập theo chế độ công tác phí hiện hành. 2. Số lượt thanh toán a. Đào tạo tập trung dài hạn: Một lượt đi và về đầu khóa học và kết thúc khóa học; nghỉ hè; nghỉ tết nguyên đán hàng năm theo quy định; b. Đào tạo tập trung nhiều đợt, mỗi đợt từ 01 tháng trở lên: Một lượt đi và về cho mỗi đợt học.

Trợ cấp hàng tháng

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Trợ cấp hàng tháng 1. Học viên đi đào tạo ở cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị công tác từ 15 km trở lên và có thời gian học tập trung từ 01 tháng trở lên theo thông báo của cơ sở đào tạo, được trợ cấp hàng tháng tính theo hệ số mức tiền lương cơ sở như sau: a. Học chuyên môn trình độ sau đại học: - Ngoài tỉnh: 1,2 lần mức lương cơ sở (nếu học tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh); 1,0 lần mức lương cơ sở (nếu học tại các tỉnh, thành phố còn lại); - Trong tỉnh: 0,7 lần mức lương cơ sở. b. Học chuyên môn trình độ đại học: - Ngoài tỉnh: 1,0 lần mức lương cơ sở (nếu học tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh); 0,8 lần mức lương cơ sở (nếu học tại các tỉnh, thành phố còn lại); - Trong tỉnh: 0,5 lần mức lương cơ sở. c. Học lý luận chính trị trình độ trung cấp, cao cấp tại Trường Chính trị tỉnh Bình Định: 0,5 lần mức lương cơ sở. 2. Ngoài mức trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này, học viên là người dân tộc thiểu số hoặc là nữ được hưởng trợ cấp bổ sung ở mức hệ số 0,2 lần mức lương cơ sở; nếu là nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng, hệ số 0,3 lần mức lương cơ sở. 3. Thời gian tính hưởng trợ cấp hàng tháng là thời gian thực tế học viên đi học tập tập trung tại cơ sở đào tạo tính theo tháng và không vượt quá thời gian quy định của chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo thông báo.

Trợ cấp khi tốt nghiệp sau đại học

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Trợ cấp khi tốt nghiệp sau đại học 1. Học viên hoàn thành khóa học, được cấp bằng tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp I, cấp II được trợ cấp một lần như sau: a. Tốt nghiệp Tiến sĩ: 80.000.000 đồng/người; b. Tốt nghiệp chuyên khoa cấp II: 60.000.000 đồng/người; c. Tốt nghiệp Thạc sĩ: 30.000.000 đồng/người; d. Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I: 20.000.000 đồng/người. 2. Trường hợp bảo vệ luận án, luận văn tốt nghiệp đạt loại xuất sắc được trợ cấp thêm 10.000.000 đồng/người. Mục II. ĐÀO TẠO Ở NGOÀI NƯỚC

Mục II — ĐÀO TẠO Ở NGOÀI NƯỚC

Trợ cấp chi phí bồi dưỡng ngoại ngữ ở trong nước để đi học sau đại học ở nước ngoài

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Trợ cấp chi phí bồi dưỡng ngoại ngữ ở trong nước để đi học sau đại học ở nước ngoài Trước khi đi học sau đại học ở nước ngoài, học viên được cử đi học chương trình ngoại ngữ đạt chuẩn và được trợ cấp 30.000.000 đồng/người/khóa học; nếu không đạt yêu cầu thì ngân sách chi 60% mức trợ cấp tại quy định này (không áp dụng đối với các trường hợp hợp theo chương trình, dự án của Trung ương hoặc được cấp học bổng toàn phần từ các nguồn khác).

Trợ cấp chi phí đào tạo sau đại học ở nước ngoài

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Trợ cấp chi phí đào tạo sau đại học ở nước ngoài Học viên đi học sau đại học ở nước ngoài được trợ cấp để chi trả các khoản chi phí sau: 1. Học phí và các khoản lệ phí bắt buộc (nếu có) phải trả cho các cơ sở đào tạo nước ngoài căn cứ vào hợp đồng ký kết với cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc theo mức do cơ sở đào tạo nước ngoài thông báo trong giấy báo tiếp nhận học (chi bằng đồng đô la Mỹ hoặc bằng đồng tiền nước sở tại). 2. Sinh hoạt phí gồm tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, chi phí đi lại hàng ngày và được cấp theo thời gian học tập thực tế ở nước ngoài (từ ngày nhập học đến ngày kết thúc nhưng không vượt quá thời gian ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền). Trường hợp vượt quá thời gian quy định, cấp có thẩm quyền ra quyết định cử đi đào tạo xem xét, quyết định cụ thể. 3. Bảo hiểm y tế theo thông báo tiếp nhận của cơ sở đào tạo ở nước ngoài (chi bằng đồng đô la Mỹ hoặc bằng đồng tiền nước sở tại). 4. Tiền vé máy bay hạng phổ thông (hạng economy) hoặc vé tàu đi từ Việt Nam đến nơi học tập và đi về từ nơi học tập về Việt Nam tối đa hai lần trong một khóa học. 5. Tiền lệ phí sân bay, tiền tàu, xe từ sân bay đến trường và ngược lại cho mỗi lượt đi và về được thanh toán theo chứng từ hợp pháp nhưng tối đa không quá 200 đôla Mỹ. 6. Chi phí làm hộ chiếu, khám sức khỏe, visa, chi tiền tàu xe đi và về cho cán bộ từ cơ quan đến sân bay, nhà ga, bến tàu... theo thực tế phát sinh. 7. Các khoản chi khác có liên quan theo quy định của nước sở tại.

Trợ cấp khi tốt nghiệp sau đại học

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Trợ cấp khi tốt nghiệp sau đại học 1. Học viên hoàn thành khóa học, được cấp bằng tiến sĩ, thạc sĩ được trợ cấp một lần như sau: a. Tốt nghiệp Tiến sĩ: 100.000.000 đồng/người; b. Tốt nghiệp Thạc sĩ: 40.000.000 đồng/người; 2. Trường hợp bảo vệ luận án, luận văn tốt nghiệp đạt loại xuất sắc được trợ cấp thêm 20.000.000 đồng/người. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Nghị quyết Về Quy định chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp