Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết ban hành Quy định một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4–Điều 13 · 10 điều

Xem văn bản gốc ↗

Chi hoạt động giám sát tại các kỳ họp HĐND

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Chi hoạt động giám sát tại các kỳ họp HĐND 1. Hỗ trợ hoạt động giám sát của đại biểu HĐND các cấp: a) Giám sát của đại biểu HĐND các cấp tại kỳ họp: - Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. b) Hỗ trợ tổng kết kỳ họp (nếu có) bằng 2 (hai) lần mức chi quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này. c) Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện có trách nhiệm bố trí địa điểm ăn, nghỉ của đại biểu HĐND và khách mời ở xa để đảm bảo an ninh, thuận tiện cho việc tham dự kỳ họp. Thường trực HĐND cấp xã có trách nhiệm bố trí địa điểm ăn, nghỉ của đại biểu HĐND và khách mời ở địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn tham dự kỳ họp. Mức chi tiền ăn, nghỉ của đại biểu HĐND và khách mời thực hiện theo Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính. 2. Chế độ chi cho Chủ tọa kỳ họp, Thư ký kỳ họp: a) Chủ tọa kỳ họp: - Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 150.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 100.000 đồng/người/ngày. b) Thư ký kỳ họp: - Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. 3. Xây dựng và hoàn thiện nghị quyết trình tại kỳ họp: a) Đối với xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật do Thường trực HĐND trình: Áp dụng theo Thông tư số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp. b) Đối với xây dựng nghị quyết cá biệt do Thường trực HĐND trình: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/nghị quyết; - Cấp huyện: 300.000 đồng/nghị quyết; - Cấp xã: 200.000 đồng/nghị quyết. c) Hoàn thiện và ban hành các nghị quyết của HĐND theo sự phân công của Thường trực HĐND: - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/nghị quyết; - Cấp huyện: 200.000 đồng/nghị quyết; - Cấp xã: 100.000 đồng/nghị quyết. 4. Đại biểu HĐND nghiên cứu nghị quyết, đề án trình HĐND tại kỳ họp: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/nghị quyết, đề án; - Cấp huyện: 50.000 đồng/nghị quyết, đề án; - Cấp xã: 30.000 đồng/nghị quyết, đề án. 5. Xây dựng báo cáo thẩm tra các báo cáo, dự thảo nghị quyết trình tại kỳ họp: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/1 báo cáo, nghị quyết; - Cấp huyện: 300.000 đồng/1 báo cáo, nghị quyết; - Cấp xã: 200.000 đồng/1 báo cáo, nghị quyết.

Chi hoạt động giám sát các văn bản quy phạm pháp luật, giám sát chuyên đề, khảo sát

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Chi hoạt động giám sát các văn bản quy phạm pháp luật, giám sát chuyên đề, khảo sát 1. Giám sát các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và HĐND cấp dưới ban hành: - Cấp tỉnh: 150.000 đồng/văn bản; - Cấp huyện: 70.000 đồng/văn bản. 2. Xây dựng và ban hành các văn bản phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát: - Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/1 đợt giám sát, khảo sát; - Cấp huyện: 1.000.000 đồng/1đợt giám sát, khảo sát; - Cấp xã: 600.000 đồng/1 đợt giám sát, khảo sát. 3. Các thành phần tham gia đoàn giám sát, khảo sát đi làm việc tại các cơ quan, địa phương: a) Người chủ trì: - Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; - Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi; - Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi. b) Thành viên, Tổ giúp việc: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi; - Cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi; - Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi.

Chi hoạt động giám sát tại các cuộc họp, hội nghị của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Chi hoạt động giám sát tại các cuộc họp, hội nghị của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND Đại biểu HĐND tham dự các cuộc họp, hội nghị của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND chủ trì tổ chức bao gồm: Hội nghị, hội thảo lấy ý kiến góp ý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết quy phạm pháp luật; phiên họp thường kỳ hàng tháng của Thường trực HĐND; các cuộc họp để lấy ý kiến hoặc thông qua các báo cáo giám sát, khảo sát, thẩm tra; các cuộc giao ban định kỳ giữa HĐND các cấp thì được chi trả chế độ giám sát: - Cấp tỉnh, cấp huyện: + Người chủ trì: 200.000 đồng/người/buổi; + Thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi. - Cấp xã: + Người chủ trì: 100.000 đồng/người/buổi; + Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi.

Chi hoạt động tiếp xúc cử tri

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Chi hoạt động tiếp xúc cử tri 1. Hỗ trợ cho các điểm tiếp xúc cử tri để: Trang trí, khánh tiết, hội trường, điện nước, âm thanh, nước uống,... và một số khoản chi khác: - Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/điểm tiếp xúc; - Cấp huyện: 1.000.000 đồng/điểm tiếp xúc; - Cấp xã: 500.000 đồng/điểm tiếp xúc. Mức hỗ trợ trên đã bao gồm chế độ bồi dưỡng cho người chủ trì, thư ký cuộc tiếp xúc cử tri với mức chi: - Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; - Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi; - Cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi. 2. Đại biểu HĐND các cấp thực hiện khoán chi tiếp xúc cử tri: - Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/đại biểu/năm; - Cấp huyện: 1.000.000 đồng/đại biểu/năm; - Cấp xã: 500.000 đồng/đại biểu/năm.

Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho đại biểu HĐND

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho đại biểu HĐND Đại biểu HĐND được hưởng phụ cấp trách nhiệm đối với chức danh không chuyên trách hàng tháng (đối với đại biểu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức cao nhất): 1. Chủ tịch HĐND: - Cấp tỉnh, cấp huyện: Thực hiện theo Thông tư 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác. - Cấp xã: Thực hiện theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 và Nghị định 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ. Trong trường hợp không được hưởng phụ cấp do số lượng cán bộ, công chức cấp xã đã đủ số lượng theo quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP thì được hỗ trợ phụ cấp trách nhiệm bằng 0,2 mức lương cơ sở. 2. Trưởng ban của HĐND: - Cấp tỉnh: 0,4 mức lương cơ sở; - Cấp huyện: 0,3 mức lương cơ sở; - Cấp xã: 0,2 mức lương cơ sở. 3. Phó Trưởng ban của HĐND cấp xã: 0,1 mức lương cơ sở. 4. Ủy viên các ban của HĐND: - Cấp tỉnh: 0,2 mức lương cơ sở; - Cấp huyện: 0,15 mức lương cơ sở. 5. Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND: - Cấp tỉnh: 0,3 mức lương cơ sở; - Cấp huyện: 0,2 mức lương cơ sở. - Trong trường hợp HĐND cấp xã thành lập Tổ đại biểu HĐND xã thì Tổ trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 0,1 mức lương cơ sở.

Một số điều kiện đảm bảo cho hoạt động của đại biểu HĐND

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Một số điều kiện đảm bảo cho hoạt động của đại biểu HĐND Đại biểu HĐND tham gia HĐND nhiều cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) thì chỉ được hỗ trợ một mức của đại biểu HĐND cấp cao nhất đối với những quy định tại Điều 9 này: 1. Mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND các cấp được hỗ trợ may lễ phục đầu nhiệm kỳ: - Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/người; - Căn cứ tình hình ngân sách, Thường trực HĐND cấp huyện, cấp xã quyết định mức hỗ trợ may trang phục của đại biểu HĐND cho phù hợp nhưng không vượt quá mức chi của đại biểu HĐND cấp tỉnh. 2. Hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ cho đại biểu HĐND: - Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/đại biểu/năm; - Cấp huyện: 1.000.000 đồng/đại biểu/năm; - Cấp xã: 500.000 đồng/đại biểu/năm. 3. Đại biểu HĐND các cấp được hỗ trợ tiền công tác phí hàng tháng: - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/tháng; - Cấp huyện: 200.000 đồng/người/tháng. 4. Căn cứ khả năng ngân sách và nhu cầu thực tế, Thường trực HĐND các cấp quyết định cung cấp cho mỗi đại biểu Báo Đại biểu nhân dân, Báo Nhân dân, Báo Quảng Bình; thiết bị công nghệ thông tin và các trang thiết bị khác phục vụ công việc.

Chi tổng kết nhiệm kỳ

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Chi tổng kết nhiệm kỳ Kế hoạch tổng kết nhiệm kỳ do Thường trực HĐND các cấp căn cứ điều kiện ngân sách và nhu cầu thực tế xem xét, quyết định.

Một số chế độ chi khác

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Một số chế độ chi khác 1. Hỗ trợ khai thác, nghiên cứu tài liệu cho đại biểu HĐND chuyên trách hàng tháng (ngoài tài liệu, sách báo được cấp theo quy định): - Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/tháng; - Cấp huyện: 700.000 đồng/người/tháng; - Cấp xã: 300.000 đồng/người/tháng. 2. Thuê chuyên gia, tư vấn phục vụ hoạt động của HĐND (nếu có): Thường trực HĐND vận dụng các mức chi có nội dung và tính chất công việc tương đương để chỉ đạo xây dựng dự toán phù hợp và phê duyệt thực hiện. 3. Đại biểu HĐND đi tham quan, học tập kinh nghiệm và trao đổi kỹ năng hoạt động: Thường trực HĐND các cấp căn cứ điều kiện kinh phí và nhu cầu thực tiễn hàng năm để lập kế hoạch, dự toán cụ thể và phê duyệt thực hiện.

Chi cho hoạt động xã hội

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Chi cho hoạt động xã hội 1. Chế độ thăm hỏi, tặng quà đối với các đối tượng chính sách và một số đối tượng khác nhân dịp lễ, tết cổ truyền bao gồm: - Những người có công với cách mạng được quy định tại Khoản 1, Điều 2 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất; gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội như trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật, trường dân tộc nội trú; các đơn vị lực lượng vũ trang, gia đình quân nhân công tác ở biên giới, hải đảo… - Hỗ trợ các cơ quan, địa phương tổ chức các lễ hội cấp tỉnh và các lễ hội khác theo chủ trương chung của tỉnh. Mức chi giá trị quà tặng do Thường trực HĐND từng cấp quyết định nhưng không vượt quá quy định hiện hành của tỉnh. 2. Thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất, tang chế đối với đại biểu HĐND, cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con của đại biểu HĐND do Thường trực HĐND từng cấp quyết định theo quy định hiện hành của tỉnh.

Chế độ chi cho cán bộ, công chức và một số đối tượng khác phục vụ hoạt động của HĐND:

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Chế độ chi cho cán bộ, công chức và một số đối tượng khác phục vụ hoạt động của HĐND: 1. Cán bộ, công chức, người lao động của Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, UBND cấp xã trực tiếp tham mưu, giúp việc và các đối tượng khác phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tại Khoản 1 Điều 4, Điều 5, Điều 6 tại Quy định này được hỗ trợ bằng mức 70% của đại biểu HĐND cùng cấp. 2. Cán bộ, công chức, người lao động của Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, UBND cấp xã trực tiếp tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của HĐND (có phân công bằng văn bản của cơ quan chủ quản) được hỗ trợ may trang phục bằng 50% mức chi cho đại biểu HĐND theo từng cấp quy định tại Khoản 1 Điều 9. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Nghị quyết ban hành Quy định một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp